Câu hỏi:

29/12/2025 177 Lưu

(1,0 điểm). Ở người, nồng độ ADH và andosteron thay đổi như thế nào trong các trường hợp sau? Giải thích.

a.  Bị tiêu chảy kéo dài, mất nước và mất điện giải (Na+).

b.  Sau khi uống rượu, bia.

c.  Trời nắng nóng, cơ thể ra nhiều mồ hôi.

d.  Người bị thương, mất máu nhiều.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a. Người bị tiêu chảy kéo dài, mất nước và mất điện giải làm cho áp suất thẩm thấu giảm, cơ thể mất nước à thể tích máu giảm, huyết áp giảm.

Sự thay đổi này tác động đến tuyến yên, làm tăng tiết ADH, nồng độ ADH tăng cao.

ADH đến ống thận kích thích tăng tái hấp thu nước. Đồng thời, huyết áp giảm kích thích hệ thống RAAS hoạt động, gây tăng tiết andosteron, andosteron kích thích ống thận tăng tái hấp thu Na+.

à nồng độ ADH và andosteron tăng cao.

b.Rượu, bia tác dụng ức chế tuyến yên, làm cho tuyến yên giảm tiết ADH.

vậy, sau khi uống rượu, bia nồng độ ADH trong máu giảm, lượng nước thải ra qua nước tiểu tăng lên, áp suất thẩm thấu máu tăng lên, gây phản ứng giảm tiết Andosteron, giảm tái hấp thu Na+

à Nồng độ andosteron giảm.

c.Khi cơ thể ra nhiều mồ hôi, cơ thể mất nước, vùng dưới đồi kích thích tuyến yên tăng tiết ADH, đồng thời ức chế tuyến thượng thận tiết andosteron.

à làm cho nồng độ andosteron giảm xuống.

d.Khi thể mất máu nhiều, huyết áp giảm, kích thích hệ thống RAAS hoạt động làm tăng nồng độ andosteron.

Đồng thời, vùng dưới đồi kích thích tuyến yên tăng tiết ADH để tăng tái hấp thu nước ở thận.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

5.1.  Các nhà khoa học đã phân lập được lục lạp nguyên vẹn từ dịch chiết tế bào lá ở thực vật ưa bóng. Họ chuẩn bị 6 ống nghiệm, mỗi ống đều chứa cùng một số lượng lục lạp và một chất oxy hóa màu xanh lam dicloindophenol (DIP), DIP mất màu khi nó ở trạng thái khử. Họ chiếu đèn vào những ống nghiệm ở cùng mức cường độ ánh sáng nhưng có các quang phổ (bước sóng ánh sáng) khác nhau. Hình 5 biểu thị kết quả của thí nghiệm.

5.1.  Các nhà khoa học đã phân lập được lục lạp nguyên vẹn từ dịch chiết tế bào lá ở thực vật ưa bóng. Họ chuẩn bị 6 ống nghiệm, mỗi ống đều chứa cùng một số lượng lục lạp và một chất oxy hóa màu xanh lam dicloindophenol (DIP) (ảnh 1)

Hình 5

 

a.   Hãy cho biết pha sáng xảy ra mạnh nhất bước sóng nào: 550 nm, 650 nm hay 700 nm? Tại sao?

b.  Trình bày sự khác biệt về kết quả thí nghiệm khi chiếu ánh sáng kép bước sóng (650 + 700) nm so với khi chiếu ánh sáng đơn bước sóng 650 nm hoặc 700 nm? Giải thích.

5.2.  Nghiên cứu về quá trình ra hoa ở cây cải dại (Arabidopsis thaliana) cho thấy, sự ra hoa ở cây cải dại bị chi phối bởi nhiều gene và nhiệt độ môi trường. Trong đó, gene C mã hóa protein ức chế hoạt động của các gene khác quy định sự ra hoa, gene D hóa enzyme deacetylase liên quan đến sự ức chế phiên của gene C, gene D được cảm ứng bởi nhiệt độ thấp kéo dài.

Giả sử các yếu tố môi trường khác của cây bình thường, xét hai trường hợp sau đây:

-  Trường hợp 1: cây cải dại được cảm ứng bởi nhiệt độ thấp kéo dài.

-  Trường hợp 2: Cây cải dại không được cảm ứng bởi nhiệt độ thấp kéo dài. Hãy cho biết trường hợp nào cây ra hoa? Giải thích.

Lời giải

a.

- 650 nm.

 

- Bởi vì chlorophyll khi nhận ánh sáng → khử chất oxy hóa (DIP) làm mất màu → đường đồ thị có mức biểu hiện màu của DIP càng thấp.

số lượng chlorophyll bị chuyển thành dạng khử càng nhiều pha sáng càng mạnh.

b.

- Chiếu ánh sáng kép (650 + 700) nm có mức biểu hiện màu của DIP thấp hơn khi chiếu ánh sáng đơn 650 hay 700 nm.

 

- Bởi vì hệ thống quang hợp cấu tạo từ nhiều loại sắc tố khác nhau, mỗi loại chỉ hấp thụ bước sóng trong phổ hấp thụ của chúng khi chiếu đồng thời hai bước sóng làm tăng khả năng thu nhận ánh sáng của

quang hệ.

5.2.

 

 

TH1: cây được cảm ứng bởi nhiệt độ thấp kéo dài → Cây cải dại sẽ ra hoa.

 

Giải thích: cây được cảm ứng bởi nhiệt độ thấp kéo dài, gene D sẽ được biểu hiện nên enzyme deacetylase được tổng hợp và ức chế phiên mã của gene C.


vậy, gene C giảm hoặc không được biểu hiện nên cây không chất ức chế các gene quy định sự ra hoa, kết quả cây sẽ ra hoa.

TH2: cây không được cảm ứng bởi nhiệt độ thấp kéo dài Cây cải dại không ra hoa.

Giải thích: Ở cây không được cảm ứng bởi nhiệt độ thấp kéo dài, gene D không biểu hiện nên enzyme deacetylase không được tổng hợp và không ức chế phiên mã của gene C.

Khi đó, gene C được biểu hiện, tổng hợp chất ức chế sự biểu hiện của các gene quy định sự ra hoa, kết quả cây này không ra hoa.

Lời giải

2.1.

 

a.- pH của môi trường chứa thylakoid tăng lên so với trước khi bị chiếu sáng.

- Giải thích:

Khi chiếu sáng, xảy ra pha sáng của quá trình quang hợp à Chuỗi truyền điện tử màng thylakoid sẽ hoạt động, bơm ion H+ từ môi trường bên ngoài vào xoang thylakoid à nồng độ H+ môi trường chứa thylakoid

giảm nên pH của môi trường tăng lên so với trước khi chiếu sáng.

b.- Quá trình truyền điện tử giữa hệ quang hóa I II.

- Giải thích:

Ức chế quá trình truyền điện tử giữa hệ quang hóa II với hệ quang hóa I sẽ ngăn cản quá trình vận chuyển ion H+ vào trong xoang thylakoid à nồng độ H+ trong môi trường chứa thylakoid tăng (do các ion H+ được vận chuyển vào xoang thylakoid sẽ lại được đi ra ngoài môi trường qua kênh ATP synthetase và tổng hợp nên ATP)

à Kết quả pH ở môi trường chứa thylakoid giảm.

2.2

- Giai đoạn B giai đoạn diễn ra sự kiện lắp ráp các nucleosome. Do giai đoạn B có hàm lượng DNA tăng dần từ 3 đến 6.

Là pha S của chu kì tế bào. Trong pha S, DNA được nhân đôi song song với đó

quá trình lắp ráp các nucleosome.

 

- Giai đoạn A là giai đoạn tổng hợp phần lớn mRNA mã hóa protein histone. Do giai đoạn A có hàm lượng DNA tương đối bằng phân nửa so với giai đoạn C.

→ Giai đoạn A là pha G1 của chu kì tế bào. Trong pha G1, tế bào tăng cường tổng hợp mRNA và protein phục vụ cho quá trình nhân đôi ở pha S, trong đó có mRNA mã hóa protein histone.

Câu 6

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP