Tại sao khi thiếu các nguyên tố dinh dưỡng khoáng N, Mg, Fe cây đều bị vàng lá, nhưng biểu hiện khác nhau: thiếu N, Mg cây bắt đầu vàng từ lá già, còn thiếu Fe cây lại biểu hiện vàng từ lá non?
6.2. Khi khảo sát sự sinh trưởng của một cá thể thuộc loài thông nhựa (Pinus latteri), thu được các hình biểu diễn dưới đây:
Hình 6.1: biểu diễn lát cắt ngang thân cây ở vị trí cách mặt đất 1,3 m. Hình 6.2: biểu diễn một phần cấu tạo giải phẫu thân.
Hình 6.3: mô tả diễn biến nhiệt độ, lượng mưa trung bình năm trong thời gian sinh trưởng của cây.

Hình 6.1 Hình 6.2 Hình 6.3
a) Dựa trên số lượng vòng gỗ hàng năm, hãy xác định tuổi của cây ở Hình 6.1. Giải thích.
b) Quan sát Hình 6.2, hãy phân tích ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái dẫn đến sự khác biệt về độ dày, độ đậm nhạt của mỗi vòng gỗ, kích thước và độ dày của thành tế bào. Biết rằng, hàm lượng khoáng trong đất ổn định theo thời gian.
c) Vòng gỗ thứ X ở Hình 6.1 tương đương với năm nào trong thời gian nghiên cứu? Vì sao vòng gỗ X mỏng hơn những vòng khác?
Tại sao khi thiếu các nguyên tố dinh dưỡng khoáng N, Mg, Fe cây đều bị vàng lá, nhưng biểu hiện khác nhau: thiếu N, Mg cây bắt đầu vàng từ lá già, còn thiếu Fe cây lại biểu hiện vàng từ lá non?
6.2. Khi khảo sát sự sinh trưởng của một cá thể thuộc loài thông nhựa (Pinus latteri), thu được các hình biểu diễn dưới đây:
Hình 6.1: biểu diễn lát cắt ngang thân cây ở vị trí cách mặt đất 1,3 m. Hình 6.2: biểu diễn một phần cấu tạo giải phẫu thân.
Hình 6.3: mô tả diễn biến nhiệt độ, lượng mưa trung bình năm trong thời gian sinh trưởng của cây.

Hình 6.1 Hình 6.2 Hình 6.3
a) Dựa trên số lượng vòng gỗ hàng năm, hãy xác định tuổi của cây ở Hình 6.1. Giải thích.
b) Quan sát Hình 6.2, hãy phân tích ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái dẫn đến sự khác biệt về độ dày, độ đậm nhạt của mỗi vòng gỗ, kích thước và độ dày của thành tế bào. Biết rằng, hàm lượng khoáng trong đất ổn định theo thời gian.
c) Vòng gỗ thứ X ở Hình 6.1 tương đương với năm nào trong thời gian nghiên cứu? Vì sao vòng gỗ X mỏng hơn những vòng khác?
Câu hỏi trong đề: Đề tham khảo ôn thi HSG Sinh học 12 (Tự luận) có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
|
- Vì N và Mg là thành phần của chlorophyll. Còn Fe tham gia xúc tác phản ứng tổng hợp chlorophyll. |
|
Do vậy, thiếu các nguyên tố khoáng N, Mg, Fe thì chlorophyll không được hình thành nên lá cây có màu vàng. |
|
- N và Mg là những nguyên tố linh động nên khi cây thiếu các nguyên tố này, cây có thể huy động chúng từ các bộ phận già bằng cách phân hủy diệp lục ở các lá già → lá già bị vàng. |
|
Còn Fe là nguyên tố cố định, khi cây thiếu Fe thì diệp lục ở các lá non không được tạo ra, do vậy cây bị vàng lá non. |
|
6.2. |
|
a. |
Cây khoảng 9 tuổi vì cây có 18 vòng gỗ, 1 năm có 2 vòng gỗ, 1 vòng gỗ sẫm màu và 1 vòng gỗ sáng màu. |
|
b. |
- Mùa thuận lợi: nhiệt độ cao, lượng mưa lớn, ánh sáng mạnh,...tầng sinh mạch hoạt động mạnh, hình thành nhiều tế bào gỗ. => Tế bào sinh trưởng nhanh, kích thước lớn, thành mỏng, hóa gỗ ít => vòng gỗ lớn, sáng màu. - Mùa không thuận lợi: nhiệt độ, lượng mưa thấp, cường độ ánh sáng yếu,... tầng sinh mạch hoạt động yếu, hình thành ít tế bào gỗ. => Tế bào sinh trưởng chậm, kích thước nhỏ, độ dày thành tế bào lớn, hóa gỗ mạnh, làm tăng sức chống chịu với môi trường bất lợi. => vòng gỗ nhỏ, sẫm màu. |
|
c. |
Thời điểm X tương đương với năm 2009 trong thời gian nghiên cứu. Giải thích: Năm 2009 có nhiệt độ, lượng mưa thấp nhất do đó đã ảnh hưởng đến mức hoạt động của tầng sinh mạch và sinh trưởng tế bào, đặc biệt trong mùa không thuận lợi nên kích thước vòng gỗ sẫm màu rất nhỏ. |
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
|
2.1. |
|
|
a.- pH của môi trường chứa thylakoid tăng lên so với trước khi bị chiếu sáng. |
|
|
- Giải thích: Khi chiếu sáng, xảy ra pha sáng của quá trình quang hợp à Chuỗi truyền điện tử ở màng thylakoid sẽ hoạt động, bơm ion H+ từ môi trường bên ngoài vào xoang thylakoid à nồng độ H+ ở môi trường chứa thylakoid giảm nên pH của môi trường tăng lên so với trước khi chiếu sáng. |
|
|
b.- Quá trình truyền điện tử giữa hệ quang hóa I và II. |
|
|
- Giải thích: Ức chế quá trình truyền điện tử giữa hệ quang hóa II với hệ quang hóa I sẽ ngăn cản quá trình vận chuyển ion H+ vào trong xoang thylakoid à nồng độ H+ trong môi trường chứa thylakoid tăng (do các ion H+ được vận chuyển vào xoang thylakoid sẽ lại được đi ra ngoài môi trường qua kênh ATP synthetase và tổng hợp nên ATP) à Kết quả pH ở môi trường chứa thylakoid giảm. |
|
|
2.2 |
- Giai đoạn B là giai đoạn diễn ra sự kiện lắp ráp các nucleosome. Do giai đoạn B có hàm lượng DNA tăng dần từ 3 đến 6. → Là pha S của chu kì tế bào. Trong pha S, DNA được nhân đôi và song song với đó là quá trình lắp ráp các nucleosome. |
|
|
- Giai đoạn A là giai đoạn tổng hợp phần lớn mRNA mã hóa protein histone. Do giai đoạn A có hàm lượng DNA tương đối bằng phân nửa so với giai đoạn C. |
→ Giai đoạn A là pha G1 của chu kì tế bào. Trong pha G1, tế bào tăng cường tổng hợp mRNA và protein phục vụ cho quá trình nhân đôi ở pha S, trong đó có mRNA mã hóa protein histone.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
|
1.1- mRNA đa dạng nhất vì tế bào có rất nhiều gene mã hóa protein. Mỗi loại mARN mang thông tin quy định một chuỗi polypeptide. |
|
- rRNA chiếm tỉ lệ nhiều nhất vì trong tế bào nhân thực, gene mã hóa rRNA thường được lặp lại rất nhiều lần. Số lượng ribosome trong tế bào rất lớn và các ribosome được dùng để tổng hợp tất cả các loại protein của tế bào. |
|
1.2 a.- Liên kết ester. - Phản ứng trùng ngưng (condensation)/phản ứng tách (loại) nước (dehydrat hóa). (HS cần nêu đúng tên của liên kết và tên của phản ứng mới được 0,25 điểm) |
|
b.- Độ dài của chuỗi hydrocarbon: Y > X > Z (Y dài nhất, Z ngắn nhất) - Z là acid béo bão hòa (no), X và Y là các acid béo chưa bão hòa (chưa no). - X có 3 liên kết đôi C=C (không bão hòa đa), Y có 1 liên kết đôi (không bão hòa đơn); Z có 0 liên kết đôi/chỉ Z chỉ chứa liên kết đơn (C-C). |
|
c.Triglyceride (triacylglycerol) là phân tử kị nước hoàn toàn, thiếu các nhóm đầu phân cực ® chúng không thể hình thành các tương tác ưa nước. ® không định hướng thành lớp kép phospholipid (với chuỗi acyl hướng vào trong và nửa glycerol của chúng hướng lên bề mặt giống như trong cấu trúc của màng sinh chất. Thay vào đó, các phân tử hoàn toàn kị nước như vậy tập hợp lại với nhau để hạn chế sự tiếp xúc của chúng với các phân tử nước xung quanh). |
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.





