1. Quang hợp là một hoạt động sinh lí có vai trò quan trọng đối với thực vật. Ở mức phân tử và tế bào, thực vật C4 có những đặc điểm thích nghi nào để tăng hiệu quả của quá trình quang hợp và chống lại các tác động bất lợi từ môi trường?
2. Hình trên thể hiện lượng CO2 hấp thu của cây và độ pH của tế bào thực vật được đo tại các thời điểm trong ngày.
a. Đường biểu diễn trên tương ứng ở nhóm thực vật C3, C4 hay CAM? Giải thích.
b. Tại thời điểm 12h đêm, khí khổng đang đóng hay mở? Giải thích.c. pH được đo ở vị trí nào trong tế bào? Tại sao pH lại có sự biến đổi như vậy?

Câu hỏi trong đề: Đề tham khảo ôn thi HSG Sinh học 12 (Tự luận) có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án
1. Thích nghi ở mức phân tử thể hiện:
- Ở thực vật C4 sử dụng enzyme PEP Cacboxylase để cố định CO2 sơ cấp cùng với enzyme Rubisco để cố định CO2 thứ cấp, do vậy bên cạnh các gene mã hóa tổng hợp enzyme Rubisco, thực vật C4 và CAM xuất hiện các gene mã hóa tổng hợp PEP Cacboxylase
Thích nghi ở mức tế bào thể hiện:
- Ở thực vật C4, có 2 loại tế bào quang hợp là tế bào thịt lá và tế bào bao bó mạch.
TB thịt lá xảy ra quá trình cố định sơ bộ CO2, TB bao bó mạch xảy ra chu trình Calvin tổng hợp chất hữu cơ.
2. a. Lượng CO2 hấp thu tăng mạnh vào ban đêm -> khí khổng mở ban đêm -> đường biểu diễn trên tương ứng với nhóm thực vật CAM.
b. Tại thời điểm 12h đêm khí khổng mở do lượng CO2 hấp thu vào 12h đêm tăng mạnh.
c. - pH được đo ở không bào: từ 8h tối đến 6h sáng pH giảm mạnh, sau 8h sáng thì pH tăng lên.
- Nguyên nhân của sự biến đổi:
+ Vào ban đêm, CO2 được hấp thu, quá trình cố định CO2 xảy ra, PEP -> oxaloacetate (không phải nguyên nhân làm giảm pH) sau đó, AOA được chuyển thành Malate. Malate được vận chuyển vào trong không bào và dự trữ tại đây, malate đi vào làm giảm pH trong không bào. CO2 được hấp thu càng nhiều thì càng nhiều malate được tạo ra và vận chuyển vào không bào
-> lượng CO2 hấp thu tăng thì pH không bào giảm
+ Vào ban ngày, malate từ không bào ra ngoài để giải phóng ra CO2 tham gia vào chu trình Calvin -> pH trong không bào tăng lên.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 35.000₫ )
- 20 Bộ đề, Tổng ôn, Chinh phục lý thuyết môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 70.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
Phản ứng chuyển MTT thành MTT formazan là phản ứng oxy hóa khử. |
|
Vì phản ứng này được xúc tác bởi enzyme succinate dehydrogenase là enzyme trực tiếp xúc tác các phản ứng oxy hóa khử của chu trình Krebs và chuỗi chuyển điện tử hô hấp. |
|
Nồng độ MTT formazan trong mẫu nuôi cấy đo được từ thử nghiệm MTT càng cao thì tỷ lệ sống sót của tế bào càng cao. |
|
Vì enzyme succinate dehydrogenase là enzyme màng trong ty thể và không thể duy trì hoạt tính nếu bị tách ra khỏi màng trong tự nhiên à phản ứng chỉ có thể xảy ra khi ty thể của tế bào còn nguyên vẹn và các điều kiện nội bào là bình thường để enzyme |
|
hoạt động à càng nhiều tế bào còn sống bình thường thì lượng MTT formazan tạo ra càng nhiều. |
|
Sắp xếp theo IC50 đối với MRC-5 (dòng tế bào phổi bình thường): 58 < 60 < 59 |
|
Hợp chất 58 có tiềm năng kháng ung thư phổi cao nhất. |
|
Hợp chất này có giá trị IC50 đối với tế bào ung thư phổi (A549) rất thấp, nghĩa là có tác động ức chế mạnh sự tăng sinh của tế bào ung thư ngay cả ở nồng độ rất thấp. |
|
Hợp chất này có giá trị IC50 đối với tế bào ung thư phổi (A549) thấp hơn rất nhiều lần (lên đến hàng trăm lần) so với tế bào phổi bình thường (MRC-5) à có sự chọn lọc trong tác động ức chế tăng sinh, ảnh hưởng mạnh lên tế bào ung thư phổi hơn so với tế bào bình thường à có thể sử dụng cho điều trị nhắm mục tiêu vào các tế bào ung thư. |
Lời giải
A-(2) ức chế bài tiết glucagon
Giải thích: Sau bữa ăn, đường huyết tăng, gây ức chế tiết glucagon, đường huyết sau đó vẫn tăng do glucose hấp thụ từ thức ăn.
B-(4) Tuyết tuỵ bắt đầu tiết insulin
Giải thích: Đường máu tăng đến ngưỡng kích thích tiết insulin à tuyến tuỵ bắt đầu tiết insulin
C-(3) Mô mỡ sử dụng glucose để tạo ra chất béo
Giải thích: Insulin kích thích mô mỡ hấp thụ glucose và chuyển hoá tạo ra chất béo
D-(1)Tuyến tuỵ ngừng tiết insulin
Giải thích: Đường máu giảm dưới tác dụng điều hoà của insulin và do tiêu thụ cho chuyển hoá à tuyến tuỵ ngừng tiết insulin
E-(5)Tuyến tuỵ bắt đầu tiết glucagon
Giải thích: Đường huyết tiếp tục giảm do tiêu thụ cho mục đích sinh năng lượng, thời điểm xa bữa ăn tuyến tuỵ bắt đầu tiết glucagonLời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




