Câu hỏi:

29/12/2025 102 Lưu

1.         Quang hợp là một hoạt động sinh lí có vai trò quan trọng đối với thực vật. Ở mức phân tử và tế bào, thực vật C4 có những đặc điểm thích nghi nào để tăng hiệu quả của quá trình quang hợp và chống lại các tác động bất lợi từ môi trường?
Quang hợp là một hoạt động sinh lí có vai trò quan trọng đối với thực vật. Ở mức phân tử và tế bào, thực vật C4 có những đặc điểm thích nghi nào để tăng hiệu quả của quá trình quang hợp và chống lại các tác động bất lợi từ môi trường? (ảnh 1)
 
2.         Hình trên thể hiện lượng CO2 hấp thu của cây độ pH của tế bào thực vật được đo tại các thời điểm trong ngày.
a.   Đường biểu diễn trên tương ứng nhóm thực vật C3, C4 hay CAM? Giải thích.
b.  Tại thời điểm 12h đêm, khí khổng đang đóng hay mở? Giải thích.c.   pH được đo vị trí nào trong tế bào? Tại sao pH lại sự biến đổi như vậy?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án

1. Thích nghi ở mức phân tử thể hiện:

-   Ở thực vật C4 sử dụng enzyme PEP Cacboxylase để cố định CO2 sơ cấp cùng với enzyme Rubisco để cố định CO2 thứ cấp, do vậy bên cạnh các gene mã hóa tổng hợp enzyme Rubisco, thực vật C4 và CAM xuất hiện các gene mã hóa tổng hợp PEP Cacboxylase

Thích nghi ở mức tế bào thể hiện:

-  Ở thực vật C4, có 2 loại tế bào quang hợp là tế bào thịt lá và tế bào bao bó mạch.

TB thịt lá xảy ra quá trình cố định sơ bộ CO2, TB bao bó mạch xảy ra chu trình Calvin tổng hợp chất hữu cơ.


2.   a. Lượng CO2 hấp thu tăng mạnh vào ban đêm -> khí khổng mở ban đêm -> đường biểu diễn trên tương ứng với nhóm thực vật CAM.

b. Tại thời điểm 12h đêm khí khổng mở do lượng CO2 hấp thu vào 12h đêm tăng mạnh.

c. - pH được đo ở không bào: từ 8h tối đến 6h sáng pH giảm mạnh, sau 8h sáng thì pH tăng lên.

- Nguyên nhân của sự biến đổi:

+ Vào ban đêm, CO2 được hấp thu, quá trình cố định CO2 xảy ra, PEP -> oxaloacetate (không phải nguyên nhân làm giảm pH) sau đó, AOA được chuyển thành Malate. Malate được vận chuyển vào trong không bào và dự trữ tại đây, malate đi vào làm giảm pH trong không bào. CO2 được hấp thu càng nhiều thì càng nhiều malate được tạo ra và vận chuyển vào không bào

-> lượng CO2 hấp thu tăng thì pH không bào giảm

+ Vào ban ngày, malate từ không bào ra ngoài để giải phóng ra CO2 tham gia vào chu trình Calvin -> pH trong không bào tăng lên.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

1.- Tế bào đang trải qua các giai đoạn của chu kỳ tế bào.

- Giải thích: Lượng DNA trong tế bào thay đổi tính chu kỳ, không đổi khi kết thúc chu kỳ tế bào.

2.I. Pha G1 Kỳ trung gian.

II. Pha S - Kỳ trung gian.

III. Pha G2 - Kỳ trung gian, kỳ đầu, kỳ giữa, kỳ sau. IV – Kỳ cuối.

Chức năng của các loại protein

 

3.- Cohesin protein gắn kết các chromatide chị em dọc chiều dài của chúng.

-  Tubulin hình thành các loại vi ống thể động không thể động tham gia vào quá trình phân li của nhiễm sắc thể.

-  Separase một enzyme protease có chức năng phân giải các phúc hợp cohesin kết nối các nhiễm sắc tử chị em trong nhiễm sắc thể kép.

4.Protein separase không mặt dẫn đến nhiễm sắc tử chi ̣em không tách nhau ra → Tế bào không bước vào kì sau bình thường (NST không phân li/tế bào có thể chết)

Lời giải

-   Đường cong A: Sự thay đổi áp lực máu ở tâm nhĩ trái.

-   Đường cong B: Sự thay đổi áp lực máu ở tâm thất trái

-   Đường cong C: Sự thay đổi áp lực máu ở động mạch chủ.

-  Tại thời điểm 0,3 giây: van nhĩ thất đóng, van động mạch chủ mở

-  Tại thời điểm 0,6 giây: van nhĩ thất mở, van động mạch chủ đóng

Câu 4

Trong một thí nghiệm được tiến hành để tìm hiểu về quá trình tổng hợp ATP ở ti thể, người ta chuẩn bị các môi trường thí nghiệm (1, 2 và 3) giống bào tương của tế bào nhưng chỉ có succinate là nguồn cung cấp điện tử duy nhất cho chuỗi vận chuyển điện tử ở màng trong ti thể. Họ tiến hành thêm ba trong số các thành phần (từ A đến E) vào mỗi môi trường, thời điểm thêm mỗi thành phần được kí hiệu bởi dấu mũi tên ở hình bên. Biết rằng: chất 1 làm tăng tính thấm của màng trong ty thể với proton (H+); chất 2 ức chế hấp thu succinate vào trong ti thể; chất 3 bám và bất hoạt đặc hiệu enzyme ATP synthase; chất 4 ức chế phức hệ cytochrome c oxidase. Lượng O2 trong mỗi môi trường được đo liên tục suốt thời gian thực hiện thí nghiệm được tả trong hình.

Trong một thí nghiệm được tiến hành để tìm hiểu về quá trình tổng hợp ATP ở ti thể, người ta chuẩn bị các môi trường thí nghiệm (1, 2 và 3) giống bào tương của tế bào  (ảnh 1)

1.   Mỗi kí hiệu A, B, C, D và E là thành phần nào sau đây: ADP; ti thể được phân lập từ tế bào cơ; các chất 1, 2, 3, 4? Giải thích.

2.   Nếu tiếp tục thêm riêng rẽ từng chất C hoặc D vào môi trường thí nghiệm 3 sau thời điểm thêm E thì lượng O2 trong môi trường sẽ thay đổi như thế nào? Giải thích.

3.   Tại sao khi chuyển ti thể từ môi trường có pH 8 vào môi trường mới có pH 6 thì lượng ATP ở chất nền tăng lên mặc dù không có mặt của O2 hay chất cho điện tử?

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

Một trong những phương pháp thường được dùng để xác định độc tính của một hợp chất đối với một loại tế bào là thử nghiệm MTT được tiến hành sau khi nuôi cấy tế bào đến mật độ cao (các tế bào bao phủ 70 – 80% bề mặt bình nuôi) rồi ủ với hợp chất được khảo sát trong một khoảng thời gian xác định. Thử nghiệm này bao gồm một số bước để hòa tan tinh thể và định lượng nồng độ MTT formazan trong môi trường nuôi cấy các tế bào sau một thời gian ủ ngắn với MTT ở nồng độ ban đầu xác định. Hình 2.1 thể hiện cơ chế chuyển hóa MTT thành MTT formazan

Một trong những phương pháp thường được dùng để xác định độc tính của một hợp chất đối với một loại tế bào là thử nghiệm MTT được tiến hành sau khi nuôi cấy tế bào đến mật độ cao (các tế bào bao phủ 70 – 80% bề mặt bình nuôi)  (ảnh 1)

dạng tinh thể bên trong tế bào nhờ vào enzyme succinate dehydrogenase (SDH) trên màng trong ty thể. Hình 2.2 thể hiện khả năng kháng ung thư phổi của các hợp chất có ký hiệu từ 58 đến 60 đã được khảo sát bằng thử nghiệm MTT trên 2 dòng tế bào MRC-5 (dòng tế bào phổi bình thường) và A549 (dòng tế bào ung thư phổi).

Một trong những phương pháp thường được dùng để xác định độc tính của một hợp chất đối với một loại tế bào là thử nghiệm MTT được tiến hành sau khi nuôi cấy tế bào đến mật độ cao (các tế bào bao phủ 70 – 80% bề mặt bình nuôi)  (ảnh 2)

1.    Phản ứng chuyển MTT thành MTT formazan có phải là phản ứng oxy hóa khử không? Giải thích.

2.   Nồng độ MTT formazan trong mẫu nuôi cấy đo được từ thử nghiệm MTT và tỷ lệ sống sót của tế bào trong mẫu có quan hệ như thế nào với nhau? Giải thích.

3.   Hãy sắp xếp các chất này theo thứ tự tăng dần giá trị IC50 (nồng độ gây ức chế 50% sự tăng sinh của tế bào) của mỗi hợp chất đối với dòng tế bào bình thường.

4.   Trong số các hợp chất có ký hiệu từ 58 đến 60, hợp chất nào có tiềm năng kháng ung thư phổi cao nhất xét trên hai tiêu chí giá trị IC50 đối với tế bào ung thư và khả năng tác động có chọn lọc? Giải thích.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP