Trong biểu đồ hình 13, các đường cong A, B, C thể hiện sự thay đổi áp lực máu (mmHg) trong một chu kì tim bình thường của một người. Trong đó t0 = 0 là thời điểm bắt đầu chu kì. Dựa vào biểu đồ, em hãy cho biết:

- Các đường cong A, B, C biểu thị biến động áp lực máu ở vị trí nào (tâm nhĩ trái, tâm thất trái, động mạch chủ)?
- Tại thời điểm 0,3 giây và 0,6 giây van nhĩ thất và van động mạch chủ đóng hay mở?
Trong biểu đồ hình 13, các đường cong A, B, C thể hiện sự thay đổi áp lực máu (mmHg) trong một chu kì tim bình thường của một người. Trong đó t0 = 0 là thời điểm bắt đầu chu kì. Dựa vào biểu đồ, em hãy cho biết:

- Các đường cong A, B, C biểu thị biến động áp lực máu ở vị trí nào (tâm nhĩ trái, tâm thất trái, động mạch chủ)?
- Tại thời điểm 0,3 giây và 0,6 giây van nhĩ thất và van động mạch chủ đóng hay mở?
Câu hỏi trong đề: Đề tham khảo ôn thi HSG Sinh học 12 (Tự luận) có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
- Đường cong B: Sự thay đổi áp lực máu ở tâm thất trái
- Đường cong C: Sự thay đổi áp lực máu ở động mạch chủ.
- Tại thời điểm 0,3 giây: van nhĩ thất đóng, van động mạch chủ mở
- Tại thời điểm 0,6 giây: van nhĩ thất mở, van động mạch chủ đóng
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 35.000₫ )
- 20 Bộ đề, Tổng ôn, Chinh phục lý thuyết môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 70.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
1.- Tế bào đang trải qua các giai đoạn của chu kỳ tế bào. - Giải thích: Lượng DNA trong tế bào thay đổi có tính chu kỳ, không đổi khi kết thúc chu kỳ tế bào. |
|
2.I. Pha G1 – Kỳ trung gian. II. Pha S - Kỳ trung gian. III. Pha G2 - Kỳ trung gian, kỳ đầu, kỳ giữa, kỳ sau. IV – Kỳ cuối. |
|
Chức năng của các loại protein
3.- Cohesin là protein gắn kết các chromatide chị em dọc chiều dài của chúng. - Tubulin hình thành các loại vi ống thể động và không thể động tham gia vào quá trình phân li của nhiễm sắc thể. - Separase một enzyme protease có chức năng phân giải các phúc hợp cohesin kết nối các nhiễm sắc tử chị em trong nhiễm sắc thể kép. |
|
4.Protein separase không có mặt dẫn đến nhiễm sắc tử chi ̣em không tách nhau ra → Tế bào không bước vào kì sau bình thường (NST không phân li/tế bào có thể chết) |
Lời giải
A-(2) ức chế bài tiết glucagon
Giải thích: Sau bữa ăn, đường huyết tăng, gây ức chế tiết glucagon, đường huyết sau đó vẫn tăng do glucose hấp thụ từ thức ăn.
B-(4) Tuyết tuỵ bắt đầu tiết insulin
Giải thích: Đường máu tăng đến ngưỡng kích thích tiết insulin à tuyến tuỵ bắt đầu tiết insulin
C-(3) Mô mỡ sử dụng glucose để tạo ra chất béo
Giải thích: Insulin kích thích mô mỡ hấp thụ glucose và chuyển hoá tạo ra chất béo
D-(1)Tuyến tuỵ ngừng tiết insulin
Giải thích: Đường máu giảm dưới tác dụng điều hoà của insulin và do tiêu thụ cho chuyển hoá à tuyến tuỵ ngừng tiết insulin
E-(5)Tuyến tuỵ bắt đầu tiết glucagon
Giải thích: Đường huyết tiếp tục giảm do tiêu thụ cho mục đích sinh năng lượng, thời điểm xa bữa ăn tuyến tuỵ bắt đầu tiết glucagonLời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



