Câu hỏi:

29/12/2025 305 Lưu

8.1.  Hình 8.1 minh họa vai trò của phytochrome đỏ xa (Pfr) đến sự kéo dài thân của thực vật ưa sáng và ưa bóng. Dựa vào quang phát sinh hình thái phụ thuộc phytochrome, hãy trả lời các câu hỏi sau:

8.1.  Hình 8.1 minh họa vai trò của phytochrome đỏ xa (Pfr) đến sự kéo dài thân của thực vật ưa sáng và ưa bóng. Dựa vào quang phát sinh hình thái phụ thuộc phytochrome, hãy trả lời các câu hỏi sau: (ảnh 1)

a.  Chiếu tia đỏ làm ảnh hưởng tới mức độ kéo dài thân của cây ưa bóng hay cây ưa sáng? Giải thích.

b.  Chiếu tia đỏ xa vào cây ưa sáng làm tăng hay giảm mức độ kéo dài thân? Giải thích.

c.  Mức độ kéo dài thân của cây ưa sáng trong điều kiện chiếu sáng hay trong bóng tối sẽ cao hơn? Giải thích.

a)  Theo đồ thị 8.1 chiếu tia đỏ làm tích luỹ Pfr -> ảnh hưởng tới mức độ kéo dài thân của cây ưa sáng, không ảnh hưởng tới mức độ kéo dài thân của cây ưa bóng.

b)  - Chiếu tia đỏ xa làm tăng mức độ kéo dài thân của cây ưa sáng.

-  Do tia đỏ xa làm giảm tích luỹ Pfr -> tỉ lệ Pfr/P tổng số giảm -> tăng mức độ kéo dài thân.

c)  - Trong điều kiện bóng tối cây sẽ có mức độ kéo dài thân tăng lên.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
- Vì đặt cây trong bóng tối sẽ làm tăng Pr -> kích thích sinh trưởng thẳng đứng. Đặt cây ngoài sáng tăng Pfr -> kích thích sinh trưởng phân nhánh -> ngoài sáng mức độ kéo dài nhỏ hơn trong tối.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

.- Giai đoạn có van nhĩ thất mở tương ứng với giai đoạn (4).

-  Tâm thất giãn, áp lực trong tâm thất giảm xuống thấp hơn tâm nhĩ làm van nhĩ thất mở, máu chảy từ tâm nhĩ xuống tâm thất làm áp lực trong tâm nhĩ giảm xuống.

b.- Giai đoạn có van bán nguyệt mở là giai đoạn (2).

-  Tâm thất co, áp lực trong tâm thất cao hơn trong động mạch chủ làm mở van bán nguyệt giữa tâm thất và động mạch chủ, máu được tống tử tâm thất vào động mạch chủ, áp lực trong động mạch chủ tăng.

c.- Giai đoạn có cả van nhĩ thất và van bán nguyệt đều đóng tương ứng với hai giai đoạn (1) và (3).

-  Giai đoạn (1) tâm thất co áp lực máu trong tâm thất lớn hơn trong tâm nhĩ làm đóng van nhĩ thất, tuy nhiên áp lực trong tâm thất còn thấp hơn trong động mạch chủ nên van bán nguyệt đóng. Giai đoạn (3) tâm thất giãn áp lực thấp hơn trong động mạch chủ làm máu dồn trở lại động mạch chủ đóng van bán nguyệt, tuy nhiên áp lực trong tâm thất cao hơn trong tâm nhĩ nên van nhĩ thất đóng.

d.- Giai đoạn có thể tích máu trong tâm thất thấp nhất là giai đoạn (3).

-  Sau khi kết thúc tống máu ở giai đoạn (2), tâm thất giãn ở giai đoạn (3): Tâm thất giãn thể tích máu còn lại trong tâm thất là thấp nhất và không đổi, áp lực trong tâm thất giảm. Giai đoạn (4) van nhĩ thất mở, máu từ tâm nhĩ vào tâm thất làm thể tích máu tâm thất tăng.

Lời giải

a.

-  Tại thời điểm t2 = 0,2 (s) van nhĩ thất đóng, van động mạch chủ đóng. Vì tại thời điểm này áp lực tâm nhĩ giảm, áp lực tâm thất đang tăng nhưng chưa đạt mức cao nhất, chứng tỏ lúc này tâm nhĩ giãn, tâm thất đang co. Tâm thất co làm tăng áp lực máu trong tâm thất, làm đóng van nhĩ thất, tuy nhiên áp lực này chưa đủ để làm mở van động mạch chủ.

-  Tại thời điểm t3 = 0,3 (s) van nhĩ thất đóng, van động mạch chủ mở. Vì tại thời điểm này áp lực tâm thất và áp lực cung động mạch chủ đạt cao nhất và có giá trị bằng nhau, chứng tỏ lúc này áp lực máu ở tâm thất cao đủ để làm mở van động mạch chủ, máu từ tâm thất được đẩy lên động mạch. Do tâm thất co nên làm đóng van nhĩ thất.

b.

-  Người này bị bệnh hẹp van tổ chim ở động mạch chủ.

-  Vì áp suất tâm thất trái cao thì huyết áp trong động mạch chủ phải cao gần tương đương.