Một nhóm các nhà khoa học thực hiện lại thí nghiệm của Meselson và Stahl (1958) để nghiên cứu mô hình nhân đôi của DNA. Họ đã nuôi vi khuẩn E. coli trong môi trường chỉ có nitơ đồng vị nặng (N15), sau đó chuyển sang môi trường chỉ có nitơ đồng vị nhẹ (N14), tách DNA sau mỗi thế hệ và ly tâm. Kết quả thu được các băng DNA có trọng lượng và tỷ lệ khác nhau như hình bên (tỷ lệ % thể hiện hàm lượng của các băng DNA trong mỗi thế hệ).

a. Dựa theo kết quả thí nghiệm, hãy chứng minh DNA tái bản theo mô hình bán bảo toàn.
b. Tại sao băng DNA trung gian có tỷ lệ giảm dần sau mỗi thế hệ?
c. Giả sử họ nuôi vi khuẩn E. coli trong môi trường chỉ có N14 (thế hệ 0) rồi chuyển sang môi trường chỉ có N15 (từ thế hệ 1), các điều kiện thí nghiệm khác không thay đổi. Hãy xác định tỷ lệ % các băng DNA thu được ở mỗi thế hệ: 0, 1, 2 và 3.
Một nhóm các nhà khoa học thực hiện lại thí nghiệm của Meselson và Stahl (1958) để nghiên cứu mô hình nhân đôi của DNA. Họ đã nuôi vi khuẩn E. coli trong môi trường chỉ có nitơ đồng vị nặng (N15), sau đó chuyển sang môi trường chỉ có nitơ đồng vị nhẹ (N14), tách DNA sau mỗi thế hệ và ly tâm. Kết quả thu được các băng DNA có trọng lượng và tỷ lệ khác nhau như hình bên (tỷ lệ % thể hiện hàm lượng của các băng DNA trong mỗi thế hệ).

a. Dựa theo kết quả thí nghiệm, hãy chứng minh DNA tái bản theo mô hình bán bảo toàn.
b. Tại sao băng DNA trung gian có tỷ lệ giảm dần sau mỗi thế hệ?
c. Giả sử họ nuôi vi khuẩn E. coli trong môi trường chỉ có N14 (thế hệ 0) rồi chuyển sang môi trường chỉ có N15 (từ thế hệ 1), các điều kiện thí nghiệm khác không thay đổi. Hãy xác định tỷ lệ % các băng DNA thu được ở mỗi thế hệ: 0, 1, 2 và 3.
Câu hỏi trong đề: Đề tham khảo ôn thi HSG Sinh học 12 (Tự luận) có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
a.
- Ba mô hình giải thích cơ chế tái bản DNA: Bán bảo toàn, bảo toàn và phân tán.
- Thế hệ 1: chỉ có 1 băng DNA trung gian, nên loại bỏ mô hình bảo toàn. Thế hệ 2: có 2 băng DNA (nhẹ và trung gian) => loại bỏ mô hình phân tán
-Từ đó kết luận: DNA tái bản theo mô hình bán bảo toàn.
b. - Thế hệ 1: Băng DNA trung gian tạo thành từ các phân tử DNA lai (N14-N15 )
- Do môi trường nuôi vi khuẩn từ thế hệ 1 trở đi chỉ có N14 làm nguồn vật liệu tổng hợp DNA => sau mỗi thế hệ tỷ lệ này giảm một nửa.
- Thế hệ 2: DNA trung gian giảm còn 1/2.
- Thế hệ 3: DNA trung gian giảm còn 1/4.
- Tỷ lệ phân tử DNA nhẹ (N14- N14) tăng lên sau mỗi thế hệ => Tỷ lệ băng DNA trung gian giảm dần sau mỗi thế hệ.
c. - Tỷ lệ các băng DNA thu được ở các thế hệ:
+ Thế hệ 0: 100% băng nhẹ.
+ Thế hệ 1: 100% băng trung gian.
+ Thế hệ 2: 50% băng trung gian: 50% băng DNA nặng. + Thế hệ 3: 25% băng trung gian: 75% băng DNA nặng
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 35.000₫ )
- 20 Bộ đề, Tổng ôn, Chinh phục lý thuyết môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 70.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Hai enzyme X và Y xúc tác con đường chuyển hóa chất A thành chất C thông qua chất trung gian B ở động vật có vú. Nhằm xác định các gene Xh và Yh (gene mã hóa enzyme X và Y của người) nằm trên nhiễm sắc thể nào, một nhà khoa học đã tạo ra một dòng tế bào lai giữa người và chuột. Những tế bào này chứa tất cả NST của chuột và một số NST người (bảng 1.1).
Bảng 1.1. Sự có mặt của các NST người trong các dòng tế bào lai
|
Dòng tế bào |
Nhiễm sắc thể người |
|||||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
|
|
A |
+ |
- |
+ |
- |
+ |
+ |
- |
- |
|
B |
+ |
+ |
- |
- |
- |
- |
- |
+ |
|
C |
+ |
+ |
- |
+ |
+ |
- |
+ |
+ |
|
D |
- |
+ |
+ |
+ |
+ |
+ |
- |
+ |
Trước khi thực hiện thí nghiệm, 1 đột biến vô nghĩa đã được tạo ra ở phần đầu của gene Ym (gene tổng hợp enzyme Y của chuột). Một kháng thể đặc hiệu đã được dùng để kiểm tra sự có mặt enzyme Xh trong mỗi dòng tế bào lai. Sau đó, chất A được thêm vào môi trường nuôi cấy tế bào. Sau một thời gian, nhà khoa học đã dùng thí nghiệm so màu để xác định sự có mặt hay không chất A, B và C (bảng 1.2).
|
Dòng tế bào |
Sản phẩm của Xh |
Chất có mặt |
|
A |
+ |
C |
|
B |
- |
B |
|
C |
- |
C |
|
D |
+ |
B |
Lời giải
- Dòng tế bào D chứa các NST số 2, 3, 4, 5, 6 và 8, đồng thời xuất hiện sản phẩm của gene Xh.
Như vậy, nhiều khả năng gene Xh nằm trên các NST 3, 5 và 6
- Ở dòng B và C không có sản phẩm gene Xh, vì thế chắc chắn sẽ thiếu NST chứa gene Xh. Từ đó chúng ta có thể kết luận, gene Xh nằm trên NST số 3 và 6.
- Do gene Ym bị đột biến, vì thế để quá trình chuyển hóa đầy đủ, dòng tế bào lai buộc phải có sản phẩm của gene Yh
- Ở bảng 2 cho thấy, hai dòng tế bào A và C có sự chuyển hóa các sản phẩm đầy đủ từ A đến C, như vậy chứng tỏ hai dòng này có chứa gene Yh
- Như vậy, gene Yh là gen nằm trên các NST số 1 và số 5.
Lời giải
|
10.1 a. - Chim làm giảm độ phong phú của động vật chân khớp (đvck) ăn lá, vì khi cây được che chắn khỏi chim/loại bỏ chim thì mật độ đvck tăng (khoảng 8 con/m2) so với đối chứng (khoảng 4-4,5 con/m2). - Dơi cũng làm giảm độ phong phú của động vật chân khớp. Khi che chắn cây khỏi dơi/loại bỏ dơi thì mật độ đvck tăng lên khoảng 12 con/m2. - Khi có mặt cả chim và dơi, mật độ đvck thấp hơn (khoảng 4-4,5 con/m2) so với khi chỉ có mặt một trong hai loài, cho thấy tác động cộng gộp của chúng. |
|
b. Trong điều kiện tự nhiên, thực vật được bảo vệ tốt hơn khi có dơi. Giải thích: Vì khi loại bỏ dơi (chỉ còn chim) thì mật độ đvck tăng cao hơn (~12 con/m2), cho thấy tác động của dơi mạnh hơn so với chim (8 con/m2). |
|
c. - Mô hình kiểm soát từ trên xuống dưới; dơi và chim kiểm soát đvck. Giải thích: Khi chúng có mặt thì mật độ đvck thấp, khi một trong hai loài không có mặt (loại bỏ) thì mật độ đvck cao. |
|
10.2 - Khi mới chuyển đến vùng đất mới thì do chưa thích nghi với các nhân tố sinh thái ở môi trường mới nên ở giai đoạn đầu có sự giảm số lượng cá thể một cách đáng kể. |
|
- Do những cá thể kém thích nghi với môi trường mới bị chọn lọc tự nhiên đào thải, những cá thể thích nghi sẽ tồn tại và sinh sản để khôi phục kích thước quần thể. |
|
- Do ở vùng đất mới đang dồi dào về nguồn sống nên số lượng cá thể được biến động theo hướng tăng kích thước quần thể, số lượng tăng làm khan hiếm nguồn sống dẫn tới tỉ lệ sinh sản giảm và tỉ lệ tử vong tăng làm giảm kích thước quần thể. |
|
- Quá trình điều chỉnh cứ liên tục diễn ra nhưng càng về sau thì sự biến động có biên độ càng hẹp và chủ yếu quanh trạng thái cân bằng. |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


