khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

29/12/2025 1,457 Lưu

a.   Bằng kỹ thuật di truyền, một nhà di truyền học gây đột biến gene mã hóa protein bám hộp TATA (TBP) ở tế bào người nuôi cấy. Đột biến này phá hủy khả năng bám của TBP vào hộp TATA. Dự đoán ảnh hưởng của đột biến này đối với tế bào mang nó.

b.   Một nhà di truyền học phân lập nhiều thể đột biến cơ định ảnh hưởng đến hoạt động của operon cảm ứng. Các đột biến cơ định này có thể xảy ra vị trí nào trên phân tử DNA? Làm thế nào các đột biến có thể làm cho các operon cảm ứng biểu hiện cơ định?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
a.
-  Nếu TBP không thể bám vào hộp TATA, các gene mang những promoter này sẽ được phiên mã với mức độ rất thấp hoặc không được phiên mã. (Vì hộp TATA là yếu tố nằm trên promoter phổ biến nhất đối với các tiểu đơn vị phiên mã của RNA polymerase II và một số promoter của gen được phiên mã nhờ RNA polymerase III).

-  Thiếu protein được mã hóa bởi các gene này sẽ hầu như dẫn đến làm tế bào chết

b. Operon cảm ứng bình thường không được phiên mã, là do chất kìm hãm có hoạt tính bám vào operator, gây ức chế sự phiên mã. Phiên mã chỉ xảy ra khi chất cảm ứng bám vào chất kìm hãm, làm nó không thể bám được vào operator.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

10.1 a.

-  Chim làm giảm độ phong phú của động vật chân khớp (đvck) ăn lá, vì khi cây được che chắn khỏi chim/loại bỏ chim thì mật độ đvck tăng (khoảng 8 con/m2) so với đối chứng (khoảng 4-4,5 con/m2).

-  Dơi cũng làm giảm độ phong phú của động vật chân khớp. Khi che chắn cây khỏi dơi/loại bỏ dơi thì mật độ đvck tăng lên khoảng 12 con/m2.

-  Khi có mặt cả chim và dơi, mật độ đvck thấp hơn (khoảng 4-4,5 con/m2) so với khi chỉ có mặt một trong hai loài, cho thấy tác động cộng gộp của chúng.

b.

Trong điều kiện tự nhiên, thực vật được bảo vệ tốt hơn khi có dơi.

Giải thích: Vì khi loại bỏ dơi (chỉ còn chim) thì mật độ đvck tăng cao hơn (~12 con/m2), cho thấy tác động của dơi mạnh hơn so với chim (8 con/m2).

c.

- Mô hình kiểm soát từ trên xuống dưới; dơi và chim kiểm soát đvck.

Giải thích: Khi chúng có mặt thì mật độ đvck thấp, khi một trong hai loài không có mặt (loại bỏ) thì mật độ đvck cao.

10.2 - Khi mới chuyển đến vùng đất mới thì do chưa thích nghi với các nhân tố sinh thái ở môi trường mới nên ở giai đoạn đầu có sự giảm số lượng cá thể một cách đáng kể.

- Do những cá thể kém thích nghi với môi trường mới bị chọn lọc tự nhiên đào thải, những cá thể thích nghi sẽ tồn tại và sinh sản để khôi phục kích thước quần thể.

- Do ở vùng đất mới đang dồi dào về nguồn sống nên số lượng cá thể được biến động theo hướng tăng kích thước quần thể, số lượng tăng làm khan hiếm nguồn sống dẫn tới tỉ lệ sinh sản giảm và tỉ lệ tử vong tăng làm giảm kích thước quần thể.

- Quá trình điều chỉnh cứ liên tục diễn ra nhưng càng về sau thì sự biến động có biên độ càng hẹp và chủ yếu quanh trạng thái cân bằng.

Lời giải

a.

-  Ba mô hình giải thích cơ chế tái bản DNA: Bán bảo toàn, bảo toàn và phân tán.

-  Thế hệ 1: chỉ có 1 băng DNA trung gian, nên loại bỏ mô hình bảo toàn. Thế hệ 2: có 2 băng DNA (nhẹ và trung gian) => loại bỏ mô hình phân tán

-Từ đó kết luận: DNA tái bản theo mô hình bán bảo toàn.

b. - Thế hệ 1: Băng DNA trung gian tạo thành từ các phân tử DNA lai (N14-N15 )

-  Do môi trường nuôi vi khuẩn từ thế hệ 1 trở đi chỉ có N14 làm nguồn vật liệu tổng hợp DNA => sau mỗi thế hệ tỷ lệ này giảm một nửa.

-  Thế hệ 2: DNA trung gian giảm còn 1/2.

-  Thế hệ 3: DNA trung gian giảm còn 1/4.

-  Tỷ lệ phân tử DNA nhẹ (N14- N14) tăng lên sau mỗi thế hệ => Tỷ lệ băng DNA trung gian giảm dần sau mỗi thế hệ.

c. - Tỷ lệ các băng DNA thu được ở các thế hệ:

+ Thế hệ 0: 100% băng nhẹ.

+ Thế hệ 1: 100% băng trung gian.

+ Thế hệ 2: 50% băng trung gian: 50% băng DNA nặng. + Thế hệ 3: 25% băng trung gian: 75% băng           DNA nặng

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP