Cho đường tròn \(\left( {{C_1}} \right)\) có tâm \({I_1}\), bán kính \({R_1} = 128\left( {{\rm{cm}}} \right)\) và một điểm \(A\) nằm trên \(\left( {{C_1}} \right)\). Đường tròn \(\left( {{C_2}} \right)\) có tâm \({I_2}\) và đường kính \({I_1}A \ldots \) Cứ như vậy đường tròn \(\left( {{C_n}} \right)\) có đường kính \({I_n}A\). Gọi \({P_1},{P_2},{P_3} \ldots {P_n}\) lần lượt là chu vi của các đường tròn \(\left( {{C_1}} \right),\left( {{C_2}} \right),\left( {{C_3}} \right) \ldots \left( {{C_n}} \right)\). Tính \(P = {P_1} + {P_2} + {P_3} + \ldots + {P_n}\).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Tính tổng cấp số nhân lùi vô hạn.
Lời giải
Ta có các bán kính của các đường tròn lần lượt là
\({R_1} = 128;{R_2} = \frac{1}{2}{R_1};{R_3} = \frac{1}{{{2^2}}}{R_1}; \ldots ;{R_n} = \frac{1}{{{2^{n - 1}}}}{R_1}\).
Suy ra ta có chu vi của các đường tròn lần lượt là
\({P_1} = 2\pi {R_1};{P_2} = \pi {R_1}; \ldots ;{P_n} = \frac{\pi }{{{2^{n - 2}}}}{R_1}\)
Vậy \(P = 2\pi {R_1}\left( {1 + \frac{1}{2} + \frac{1}{{{2^2}}} + \ldots + \frac{1}{{{2^{n - 1}}}}} \right) = 2\pi R\frac{1}{{1 - \frac{1}{2}}} \approx 1608\left( {{\rm{cm}}} \right)\)
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xác suất có điều kiện - dùng sơ đồ hình cây.
Lời giải
Gọi A là biến cố "thứ ba Hoa đi học bằng xe đạp"
B là biến cố " thứ tư Hoa đi học bằng xe đạp"
Ta vẽ sơ đồ hình cây như sau

Có hai nhánh cây đi tới \(B\) là \(OAB\) và \(O\overline A B\).
Vậy \(P\left( B \right) = 0,7.0,3 + 0,2.0,3 = 0,27\)
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xác suất cổ điển
Lời giải
Số phần từ không gian mẫu: \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = C_{30}^3\).
Ta ký hiệu đa giác là \({A_1}{A_2}{A_3} \ldots {A_{30}}\) nội tiếp đường tròn tâm \(O\).
Xét đường kính \({A_1}{A_{16}}\) khi đó số tam giác cân có đỉnh cân là \({A_1}\) hoặc \({A_{16}}\) là \(2.14 = 28\) (tam giác cân)
Mà ta thấy có tất cả 15 đường kính, do vậy ra có tất cả \(15.28 = 420\) (tam giác cân)
Ta có số tam giác đều là \(30:3 = 10\)
Vậy xác suất \(P\) để chọn được một tam giác từ tập \(X\) là tam giác cân nhưng không phải là tam giác đều là \(P = \frac{{420 - 10}}{{C_{30}^3}} = \frac{{41}}{{406}}\)
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.