Câu hỏi:

30/12/2025 40 Lưu

Cho phương trình \[{x^2} - 2(m + 3)x + 2m + 1 = 0\] (1) (với x là ẩn số)

a)           Giải phương trình (1) khi \[m =  - 2\]

b)          Chứng minh phương trình (1) luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi giá trị của m

c)           Tìm tất cả các giá trị của m để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt \[{x_1},{x_2}\], thỏa mãn: \[x_1^2 + x_2^2 - 2{x_1} - 2{x_2} = 10\]

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Khi \[m =  - 2\], phương trình trở thành \[{x^2} - 2x - 3 = 0\]

Ta có: \[a = 1,b =  - 2,c =  - 3\]

Vì \[a - b + c = 0\] nên phương trình có hai nghiệm phân biệt \[{x_1} =  - 1,{x_2} = 3\]

Vậy khi, phương trình (1) có hai nghiệm là: \[{x_1} =  - 1,{x_2} = 3\]

b)Ta có:

\[\begin{array}{l}\Delta ' = b{'^2} - ac = {\left[ { - \left( {m + 3} \right)} \right]^2} - 1.(2m + 1)\\\,\,\,\,\,\, = {m^2} + 6m + 9 - 2m - 1\\\,\,\,\,\,\, = {m^2} + 4m + 8\\\,\,\,\,\,\, = {m^2} + 2.2m + {2^2} + 4\\\,\,\,\,\,\, = {\left( {m + 2} \right)^2} + 4 > 0,\forall m \in \mathbb{R}\end{array}\]

Vậy phương trình (1) luôn có 2 nghiệm phân biệt với mọi giá trị của \[m\]

c)Áp dụng hệ thức Vi-ét, ta có:

                     \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_1} + {x_2} =  - \frac{b}{a} =  - \frac{{ - 2(m + 3)}}{1} = 2\left( {m + 3} \right)}\\{{x_1}.{x_2} = \frac{c}{a} = \frac{{2m + 1}}{1} = 2m + 1\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\end{array}(3)} \right.\]

Theo đề bài, ta có:      \[x_1^2 + x_2^2 - 2{x_1} - 2{x_2} = 10\]

                        \[ \Leftrightarrow {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}.{x_2} - 2\left( {{x_1} + {x_2}} \right) = 10\]

Thay (3) vào phương trình, ta có:

                     \[\begin{array}{l}{\left[ {2\left( {m + 3} \right)} \right]^2} - 2\left( {2m + 1} \right) - 2.2(m + 3) = 10\\ \Leftrightarrow 4\left( {{m^2} + 6m + 9} \right) - 2\left( {2m + 1} \right) - 4\left( {m + 3} \right) - 10 = 0\\ \Leftrightarrow 4{m^2} + 24m + 36 - 4m - 2 - 4m - 12 - 10 = 0\\ \Leftrightarrow 4{m^2} + 16m + 12 = 0\,\,\left( * \right)\end{array}\]

Ta có: \[4 - 16 + 12 = 0\] nên phương trình (*) có 2 nghiệm là \[{m_1} =  - 1;{m_2} =  - 3\]

Vậy, với \[m =  - 1\] hoặc \[m =  - 3\] thì phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt \[{x_1},{x_2}\] thỏa mãn \[x_1^2 + x_2^2 - 2{x_1} - 2{x_2} = 10\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Cho tam giác OBC vuông tại O. Nếu quay tam giác OBC một vòng cạnh OB cố định thì được một hình nón có thể (ảnh 1)
Khi quay tam giác  \[OBC\] một vòng cạnh \[OB\] cố định thì

                        \[{V_1} = \frac{1}{3}\pi .O{C^2}.OB = 800\pi \]

Khi quay tam giác \[OBC\] một vòng cạnh \[OC\] cố định thì

                     \[{V_2} = \frac{1}{3}\pi .O{B^2}.OC = 1920\pi \]

Ta có:           \[\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{{\frac{1}{3}\pi .O{C^2}.OB}}{{\frac{1}{3}\pi .O{B^2}.OC}} = \frac{{800\pi }}{{1920\pi }} \Leftrightarrow \frac{{OC}}{{OB}} = \frac{5}{{12}} \Rightarrow OC = \frac{5}{{12}}OB\]

Suy ra:          \[{V_1} = \frac{1}{3}\pi .{\left( {\frac{5}{{12}}.OB} \right)^2}.OB = 800\pi  \Rightarrow \frac{{25}}{{144}}.O{B^2} = 2400 \Rightarrow OB = 24(cm)\]

Do đó:          \[OC = \frac{5}{{12}}.OB = \frac{5}{{12}}.24 = 10\left( {cm} \right)\]

Vậy độ dài của \[OB\] và \[OC\] lần lượt là \[24\left( {cm} \right)\] và \[10\left( {cm} \right)\]

Lời giải

Gọi \[x\]      là vận tốc của người đi xe đạp đi từ A đến B \[(x > 0)\]

\[x + 3\]là vận tốc của người đi xe đạp đi từ B đến A

Thời gian của Thời gian của người đi xe đạp khi đi từ A đến B là: \[\frac{{36}}{x}\]    (giờ)

người đi xe đạp kho đi từ B đến A là: \[\frac{{36}}{{x + 3}}\] (giờ)

Vì thời gian về ít hơn thời gian đi là 36 phút nên ta có phương trình:

\[\frac{{36}}{x} = \frac{{36}}{{x + 3}} + \frac{{36}}{{60}}\]

Giải phương trình, ta được:

\[x = 12\] (thỏa mãn)                                                  \[x =  - 15\] (loại)

Vậy vận tốc của người đi xe đạp khi đi từ A đến B là: \[12km/h\]