Cho tam giác OBC vuông tại O. Nếu quay tam giác OBC một vòng cạnh OB cố định thì được một hình nón có thể tích bằng \[800\pi c{m^3}\] . Nếu quay tam giác OBC một vòng quanh cạnh OC cố định thì được một hình nón có thể tích bằng \[1920\pi c{m^3}\]. Tính OB và OC
Cho tam giác OBC vuông tại O. Nếu quay tam giác OBC một vòng cạnh OB cố định thì được một hình nón có thể tích bằng \[800\pi c{m^3}\] . Nếu quay tam giác OBC một vòng quanh cạnh OC cố định thì được một hình nón có thể tích bằng \[1920\pi c{m^3}\]. Tính OB và OC
Quảng cáo
Trả lời:

\[{V_1} = \frac{1}{3}\pi .O{C^2}.OB = 800\pi \]
Khi quay tam giác \[OBC\] một vòng cạnh \[OC\] cố định thì
\[{V_2} = \frac{1}{3}\pi .O{B^2}.OC = 1920\pi \]
Ta có: \[\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{{\frac{1}{3}\pi .O{C^2}.OB}}{{\frac{1}{3}\pi .O{B^2}.OC}} = \frac{{800\pi }}{{1920\pi }} \Leftrightarrow \frac{{OC}}{{OB}} = \frac{5}{{12}} \Rightarrow OC = \frac{5}{{12}}OB\]
Suy ra: \[{V_1} = \frac{1}{3}\pi .{\left( {\frac{5}{{12}}.OB} \right)^2}.OB = 800\pi \Rightarrow \frac{{25}}{{144}}.O{B^2} = 2400 \Rightarrow OB = 24(cm)\]
Do đó: \[OC = \frac{5}{{12}}.OB = \frac{5}{{12}}.24 = 10\left( {cm} \right)\]
Vậy độ dài của \[OB\] và \[OC\] lần lượt là \[24\left( {cm} \right)\] và \[10\left( {cm} \right)\]
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a)Xét tứ giác \[AOED\], ta có: \[\widehat {OAD} = 90^\circ \] (tính chất tiếp tuyến )
\[\widehat {OED} = 90^\circ \]( giả thuyết )
\[ \Rightarrow \widehat {OAD} + \widehat {OED} = 90^\circ + 90^\circ = 180^\circ \]
Vậy tứ giác \[AOED\]nội tiếp đường tròn

b)Ta có \[AOFD\] là tứ giác nội tiếp \[ \Rightarrow \widehat {OFD} = 90^\circ \]
Suy ra \[DF\] là tiếp tuyến của đường tròn \[\left( O \right)\]
Xét \[\Delta DFB\] và \[\Delta DCF\], ta có:
\[\widehat D\]:góc chung
\[\widehat {DFB} = \widehat {DCF}\] ( góc nội tiếp và góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung cùng chắn )
Suy ra: \[\Delta DFB \sim \Delta DCF(g - g) \Rightarrow \frac{{DF}}{{DC}} = \frac{{FB}}{{FC}}\left( 1 \right)\]
Xét \[\Delta DAB\] và \[\Delta DCA\], ta có:
\[\widehat D\]:góc chung
\[\widehat {DAB} = \widehat {ACB}\] ( góc nội tiếp và góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung cùng chắn )
Suy ra: \[\Delta DAB \sim \Delta DCA(g - g) \Rightarrow \frac{{DA}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}}\left( 2 \right)\]
Vì \[DF = DA\] ( tính chất 2 tiếp tuyến cắt nhau ) (3)
Từ (1), (2) và (3) suy ra \[\frac{{FB}}{{FC}} = \frac{{AB}}{{AC}}\]
c)Ta có: \[GC = GB\] (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)
\[OC = OB\] (bán kính)
Nên \[OG\] là đường trung trực của \[BC\], suy ra \[OG \bot BC\]
Mặt khác: \[OE \bot BC\], nên ba điểm \[O,E,G\] thẳng hàng.
Ta có: \[OA = {\rm{OF; DA = DF}}\]; nên \[{\rm{OD}}\] là đường trung trực của \[{\rm{AF}}\]
Do đó \[{\rm{OD}} \bot {\rm{AF}}\] tại \[H\](5)
Tam giác \[OCG\] vuông tại \[C\] nên \[OE.OG = O{C^2}\]
Tam giác \[OAD\] vuông tại \[H\] nên \[O{A^2} = OH.OD\]
Mà \[OA = OC\] nên \[OE.OG = OH.OD\]. Suy ra \[EHDG\] là tứ giác nội tiếp.
Mà \[\widehat {GED} = 90^\circ \] nên \[\widehat {GHD} = 90^\circ \] (6)
Từ (5) và (6), suy ra \[A,F,G\] thẳng hàng.
Lời giải
Gọi \[x\] là vận tốc của người đi xe đạp đi từ A đến B \[(x > 0)\]
\[x + 3\]là vận tốc của người đi xe đạp đi từ B đến A
Thời gian của Thời gian của người đi xe đạp khi đi từ A đến B là: \[\frac{{36}}{x}\] (giờ)
người đi xe đạp kho đi từ B đến A là: \[\frac{{36}}{{x + 3}}\] (giờ)
Vì thời gian về ít hơn thời gian đi là 36 phút nên ta có phương trình:
\[\frac{{36}}{x} = \frac{{36}}{{x + 3}} + \frac{{36}}{{60}}\]
Giải phương trình, ta được:
\[x = 12\] (thỏa mãn) \[x = - 15\] (loại)
Vậy vận tốc của người đi xe đạp khi đi từ A đến B là: \[12km/h\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.