Câu hỏi:

30/12/2025 96 Lưu

Cho tam giác OBC vuông tại O. Nếu quay tam giác OBC một vòng cạnh OB cố định thì được một hình nón có thể tích bằng \[800\pi c{m^3}\] . Nếu quay tam giác OBC một vòng quanh cạnh OC cố định thì được một hình nón có thể tích bằng \[1920\pi c{m^3}\]. Tính OB và OC

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Cho tam giác OBC vuông tại O. Nếu quay tam giác OBC một vòng cạnh OB cố định thì được một hình nón có thể (ảnh 1)
Khi quay tam giác  \[OBC\] một vòng cạnh \[OB\] cố định thì

                        \[{V_1} = \frac{1}{3}\pi .O{C^2}.OB = 800\pi \]

Khi quay tam giác \[OBC\] một vòng cạnh \[OC\] cố định thì

                     \[{V_2} = \frac{1}{3}\pi .O{B^2}.OC = 1920\pi \]

Ta có:           \[\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{{\frac{1}{3}\pi .O{C^2}.OB}}{{\frac{1}{3}\pi .O{B^2}.OC}} = \frac{{800\pi }}{{1920\pi }} \Leftrightarrow \frac{{OC}}{{OB}} = \frac{5}{{12}} \Rightarrow OC = \frac{5}{{12}}OB\]

Suy ra:          \[{V_1} = \frac{1}{3}\pi .{\left( {\frac{5}{{12}}.OB} \right)^2}.OB = 800\pi  \Rightarrow \frac{{25}}{{144}}.O{B^2} = 2400 \Rightarrow OB = 24(cm)\]

Do đó:          \[OC = \frac{5}{{12}}.OB = \frac{5}{{12}}.24 = 10\left( {cm} \right)\]

Vậy độ dài của \[OB\] và \[OC\] lần lượt là \[24\left( {cm} \right)\] và \[10\left( {cm} \right)\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a)Xét tứ giác \[AOED\], ta có: \[\widehat {OAD} = 90^\circ \] (tính chất tiếp tuyến )

                                                \[\widehat {OED} = 90^\circ \]( giả thuyết )

\[ \Rightarrow \widehat {OAD} + \widehat {OED} = 90^\circ  + 90^\circ  = 180^\circ \]

Vậy tứ giác \[AOED\]nội tiếp đường tròn

Cho tam giác ABC có ba góc nhọn, AB > AC và nội tiếp đường tròn (O) .Tiếp tuyến của đường tròn (O) tại A cắt (ảnh 1)

b)Ta có \[AOFD\] là tứ giác nội tiếp \[ \Rightarrow \widehat {OFD} = 90^\circ \]

Suy ra \[DF\] là tiếp tuyến của đường tròn \[\left( O \right)\]

Xét \[\Delta DFB\] và \[\Delta DCF\], ta có:

\[\widehat D\]:góc chung

\[\widehat {DFB} = \widehat {DCF}\] ( góc nội tiếp và góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung cùng chắn )

Suy ra: \[\Delta DFB \sim \Delta DCF(g - g) \Rightarrow \frac{{DF}}{{DC}} = \frac{{FB}}{{FC}}\left( 1 \right)\]

Xét \[\Delta DAB\] và \[\Delta DCA\], ta có:

\[\widehat D\]:góc chung

\[\widehat {DAB} = \widehat {ACB}\] ( góc nội tiếp và góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung cùng chắn )

Suy ra: \[\Delta DAB \sim \Delta DCA(g - g) \Rightarrow \frac{{DA}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}}\left( 2 \right)\]

Vì \[DF = DA\] ( tính chất 2 tiếp tuyến cắt nhau ) (3)

Từ (1), (2) và (3) suy ra \[\frac{{FB}}{{FC}} = \frac{{AB}}{{AC}}\]

c)Ta có: \[GC = GB\] (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)

               \[OC = OB\]  (bán kính)

Nên \[OG\] là đường trung trực của \[BC\], suy ra \[OG \bot BC\]

Mặt khác: \[OE \bot BC\], nên ba điểm \[O,E,G\] thẳng hàng.

Ta có: \[OA = {\rm{OF; DA = DF}}\]; nên \[{\rm{OD}}\] là đường trung trực của \[{\rm{AF}}\]

Do đó \[{\rm{OD}} \bot {\rm{AF}}\] tại  \[H\](5)

Tam giác \[OCG\] vuông tại  \[C\] nên \[OE.OG = O{C^2}\]

Tam giác \[OAD\] vuông tại \[H\] nên \[O{A^2} = OH.OD\]

Mà \[OA = OC\] nên  \[OE.OG = OH.OD\]. Suy ra \[EHDG\] là tứ giác nội tiếp.

Mà  \[\widehat {GED} = 90^\circ \] nên \[\widehat {GHD} = 90^\circ \] (6)

Từ (5) và (6), suy ra \[A,F,G\] thẳng hàng.

Lời giải

Gọi \[x\]      là vận tốc của người đi xe đạp đi từ A đến B \[(x > 0)\]

\[x + 3\]là vận tốc của người đi xe đạp đi từ B đến A

Thời gian của Thời gian của người đi xe đạp khi đi từ A đến B là: \[\frac{{36}}{x}\]    (giờ)

người đi xe đạp kho đi từ B đến A là: \[\frac{{36}}{{x + 3}}\] (giờ)

Vì thời gian về ít hơn thời gian đi là 36 phút nên ta có phương trình:

\[\frac{{36}}{x} = \frac{{36}}{{x + 3}} + \frac{{36}}{{60}}\]

Giải phương trình, ta được:

\[x = 12\] (thỏa mãn)                                                  \[x =  - 15\] (loại)

Vậy vận tốc của người đi xe đạp khi đi từ A đến B là: \[12km/h\]