Câu hỏi:

30/12/2025 87 Lưu

Alkapton niệu một rối loạn chuyển hoá bẩm sinh do khiếm khuyết trong một enzyme tham gia vào con đường phân giải aminoacid Tirozina. Người đồng hợp tử về allele đột biến không thể tạo ra enzyme có chức năng bình thường và cơ chất của enzyme - acid homogentizic bị tích luỹ nhiều trong cơ thể, gây ra các triệu chứng bệnh như sỏi thận, sỏi tuyến tiền liệt, nước tiểu sậm màu,… Năm 1996, các nhà khoa học Tây Ban Nha đã nhân bản giải trình tự bộ gene hoá enzyme bình thường các allele đột biến. Dưới đây là trình tự kiểu dại một phần của gene mã hóa protein với trình amino acid ở bên dưới

5’... TTG ATA CCC ATT GCC ...3’

... Leucine Isoleucine Proline Isoleucine Alanine ...

Dưới đây là trình tự tương ứng của một trong các allele đột biến.

5’... TTG ATA TCC ATT GCC ...3’

Các nhận định sau đây đúng hay sai? Biết rằng bộ 3 có trình tự 5’UCC3’ hoá cho serine.

(I).   Đây là dạng đột biến điểm loại thay thế cặp G - C bằng A – T do trình tự nucleotide ở cặp base số 7 (từ trái sang) bị thay đổi từ C thành T.

(II).  Chuỗi amino acid tạo ra trình tự: Leu-Ile-Ser-Ile-Ala.

(III).  Đột biến này không ảnh hưởng đến chức năng bình thường của enzym.

(IV).  Trên thực tế, nhiều đột biến điểm xuất hiện tại vị trí chứa cặp bazơ G-C.

A.  I đúng, II sai, III đúng, IV đúng.                       
B. I đúng, II đúng, III sai, IV đúng.
C. I đúng, II đúng, III sai, IV sai.                         
D. I đúng, II đúng, III đúng, IV đúng.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án: B

I đúng, đây là dạng đột biến điểm loại thay thế cặp G-C bằng A-T do trình tự nucleotide ở cặp base số 7 (từ trái sang) bị thay đổi từ C thành T.

II  đúng, codon mới xuất hiện trên RNA là UCC mã hoá cho aminoacid Serine. Do đó trình tự

aminoacid của alen  đột biến là: Leucine Isoleucine Proline Isoleucine Alanine.

III  sai. Đột biến ảnh hưởng đến hoạt động của enzyme bởi vì nó ảnh hưởng đến cấu trúc bình thường của prôtêin (tương tác giữa các aminoacid kị nước giúp tạo nên cấu trúc bậc ba bình thường, còn aminoacid bị thay thế thì không thể)

IV  đúng. Hầu hết base nitrogen trong bộ gene bị metyl hoá là Citozin (C) tạo thành 5- metylcitozin. Khi bị khử amin hoá hoặc đột biến, 5-metylcitozin tạo thành Thymine (T). Đây là base bình thường và chúng sẽ không bị loại bỏ bởi các cơ chế sửa chữa DNA.

- Sự thay đổi ở các bazơ nitơ khác đều tạo ra nucleotide bất thường và hầu hết được sửa chữa, do vậy đa số đột biến điểm xuất hiện tại cặp G - C.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Chọn B

c. sai vì theo sơ đồ, nếu Protein D là chất có thể làm bất hoạt protein ức chế của gene A thì cũng phải làm bất hoạt protein ức chế của gene B.

d . Tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ có thể là 44,25% hoặc 40,5%. Quy ước kiểu gene:

A-B-D-: Hoa đỏ; A-bbD-: Hoa vàng; aa--D- và     dd: Hoa trắng

- Trường hợp 1: Cây P có kiểu gene AD/ad Bb. Sơ đồ lai: P: AD/ad Bb x AD/ad Bb

F1: (59%A-D- : 16% A-dd : 16% aaD- : 9% aadd)(75%B- : 25%bb)

Kiểu hình:

- Hoa đỏ (A-B-D-) = 0,59 x 0,75 = 44,25%.

- Hoa vàng (A-bbD-) = 0,59 x 0,25 = 14,75%

- Hoa trắng: 100% - 44,25% - 14,75% = 41%.

Vậy tỉ lệ kiểu hình ở F1 là: 44,25% hoa đỏ : 14,75% hoa vàng : 41% hoa trắng.

- Trường hợp 2: Cây P có kiểu gen Ad/aD Bb. Sơ đồ lai: P: Ad/aD Bb x Ad/aD Bb

F1: (54%A-D- : 21% A-dd : 21% aaD- : 4% aadd)(75%B- : 25%bb)

Kiểu hình:

- Hoa đỏ (A-B-D-) = 0,54 x 0,75 = 40,5%.

- Hoa vàng (A-bbD-) = 0,54 x 0,25 = 13,5%

- Hoa trắng: 100% - 40,5% - 13,5% = 46%.

Vậy tỉ lệ kiểu hình ở F1 là: 40,5% hoa đỏ : 13,5% hoa

Câu 2

a)    Hai cặp gene A, a B, b nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau.
Đúng
Sai
b)   Tỉ lệ kiểu hình về tình trạng chiều cao tính trạng màu sắc hoa F1 đều khác nhau hai phép lai.
Đúng
Sai
c)    Nếu cho F1 của phép lai 2 giao phấn ngẫu nhiên sẽ thu được đời con cho tỉ lệ kiểu hình 9 cây thân cao, hoa đỏ : 3 cây thân cao, hoa trắng : 3 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa trắng.
Đúng
Sai
d)   Nếu lấy hạt phấn của cây F1 của phép lai 1 thụ phấn cho cây F1 của phép lai 1 sẽ thu được kết quả ở đời con có 75% cây thân cao, hoa đỏ.
Đúng
Sai

Lời giải

Đáp án SSSS HD

a)  Sai, Tính trạng chiều cao do gene trong nhân quy định, tính trạng màu hoa do gen trong tế bào chất quy định

b)  Sai, tính trạng chiều cao giống nhau vi gen trong nhân, tính trạng màu hoa khác nhau do gene nằm trong tế bào chất di truyền theo dòng mẹ

c)  Sai, tính trạng chiều cao tỉ lệ 3 trội : 1 lặn, tính trạng màu hoa di truyền theo dòng mẹ đời F2 100% đỏ.

Sai. F1 phép lai 1 kiểu gene Aab cây làm bố thụ phấn F1 phép lai 2 có kiểu gen AaB => Đời con có sự phân li kiểu gen 1 AAB:        2 AaB:         1aaB  → Tỉ lệ kiểu hình 75% Cao, đỏ: 25% thấp, đỏ

Câu 6

A. Liệu pháp gene là biện pháp chữa trị bệnh di truyền bằng cách loại bỏ hoàn toàn gene bệnh trong tế bào của người bệnh.
B. Thị lực của bệnh nhân bị do đột biến gene hiếm gặp thể được cải thiện khi được tiêm một loại thể truyền là virus mang gene RPE65 bình thường để thay thế gene bệnh.
C. Thị lực của bệnh nhân bị bẩm sinh Leber’s thể được cải thiện khi được thử nghiệm liệu phápgene.
D. Hệ thống CRISPR-Cas 9 chỉnh sửa được gene gây bệnh hồng cầu hình liềm trong tế bào người, sau đó tế bào đã chỉnh sửa được tiêm trở lại cho bệnh nhân.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a)  allele đột biến nằm trên phân đoạn 26 kb
Đúng
Sai
b)  thể đã xảy ra đột điểm làm xuất hiện thêm một điểm cắt trong băng 26 kb, đột biến này nằm trong gene làm ảnh hưởng đến chức năng của gene.
Đúng
Sai
c)  thể xác định chính xác kiểu gen của các thành viên trong gia đình.
Đúng
Sai
d)  một quần thể giả định , tỉ lệ người mắc bệnh lùn bẩm sinh do đột biến này 10-2. Cho rằng quần thể đang cân bằng di truyền, Nếu người (3) kết hôn với một người khỏe mạnh không quan hệ huyết thống thì con gái của họ có nguy cơ mắc bệnh là 1/22
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP