Câu hỏi:

31/12/2025 72 Lưu

Charles Crisafulli và các đồng nghiệp của ông là một trong những nhà sinh thái học đầu tiên nghiên cứu các quá trình sinh thái kế tiếp nhau trên núi lửa St. Helens sau vụ phun trào năm 1980. Họ tập trung vào việc phục hồi các động vật có vú nhỏ ở các quần xã bị xáo trộn bởi vụ phun trào theo nhiều cách khác nhau: đồng cỏ Pumice (A) trải qua sự hủy diệt hoàn toàn tất cả các sinh vật sống và hai quần xã kế tiếp: khu đập nước (B) trong đó cây bị đổ và đất bị bao phủ trong bùn nhưng một số loài vẫn sống ở dưới lòng đất. Khu vực bụi núi lửa (C) còn nguyên vẹn rừng và đồng cỏ, nhưng bị bao phủ trong các mảnh vụn núi lửa. Một khu vực tham khảo không bị xáo trộn cách núi lửa 21km được sử dụng làm đối chứng (D). Dưới đây là dữ liệu thu thập năm 2000 về thành phần loài (chỉ xét động vật có vú nhỏ) và sự phong phú theo tỉ lệ trong bốn quần xã khác nhau sau phun trào.

        Khu vực

Loài

Tỉ lệ cá thể phát hiện

A

B

C

D

Peromyscus maniculatus

1

0,2

0,25

0,1

Tamias amoenus

0

0,4

0

0

Spermophilus saturatus

0

0,05

0

0

Microtus oregoni

0

0,1

0

0

Neurotrichus gibbsi

0

0,05

0

0

Sorex trowbridgi

0

0,1

0

0,05

Sorex monticolus

0

0,1

0,15

0,1

Clethrionomys gapper

0

0

0,45

0,65

Tamias townsendi

0

0

0,05

0

Mustela erminea

0

0

0,05

0

Glaucomys sabrinus

0

0

0,05

0

Sorex vagrans

0

0

0

0,05

Sorex palustris

0

0

0

0,05

a) Sử sụng công thức tính độ đa dạng loài theo chỉ số đa dạng Shannon: H’ = ∑ [(pi)× ln(pi)] và xác định quần xã nào có độ đa dạng loài thấp nhất, quần xã nào có độ đa dạng loài cao nhất cao nhất? Biết rằng, H’: chỉ số đa dạng Shannon, pi là độ phong phú của loài thứ i trong quần xã.

b) Vẽ biểu đồ so sánh độ đa dạng loài ở các quần xã theo thứ tự mức xáo trộn. Kết quả thu được có phù hợp với giả thuyết nhiễu loạn trung bình không? Giải thích.

c) Xem xét sự có mặt hoặc không của một số loài trong bốn quần xã, cho biết loài nào xuất hiện trong tất cả các quần xã? Từ đó có thể rút ra kết luận gì về lịch sử đời sống của chúng?

d) So sánh độ giàu loài và thành phần loài ở các khu vực: đập nước, bụi núi lửa và quần xã tham khảo. Tại sao lại có sự khác biệt như vậy?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a

- Thí sinh tính độ đa dạng loài theo chỉ số đa dạng Shannon: H = H= ∑ [(pi)× ln(pi)]

- Chỉ số đa dạng của từng quần xã (A-D) lần lượt là: 0, 1.68, 1.44 và 1.19

- Thí sinh kết luận được: đồng cỏ Pumice có độ đa dạng loài thấp nhất (H = 0) và khu đập nước có độ đa dạng loài cao nhất (H = 1,68).                                                                                                              

 

0,25

b

Thí sinh vẽ đồ thị đúng, chú thích đầy đủ được (chỉ biểu đồ điểm/ đường được chấp nhận):

 Charles Crisafulli và các đồng nghiệp của ông là một trong những nhà sinh thái học đầu tiên nghiên cứu các quá trình sinh thái kế tiếp nhau trên núi lửa St. Helens  (ảnh 1)

0,25

- Giả thuyết nhiễu loạn ớ mức trung bình cho rằng đa dạng loài của quần xã tăng khi xáo trộn ở mức trung bình. Nhiễu loạn ở mức thấp hay mức cao đều làm đa dạng loài suy giảm

- Biểu đồ phù hợp với giả thuyết nhiễu loạn trung bình. Điều này thể hiện ở:

+ Độ đa dạng loài của quần xã tăng lên khi mức độ xáo trộn tương ứng của bốn quần xã tăng.

+ Tuy nhiên, đa đạng loài chỉ tăng lên đến một điểm nhất định (khu đập nước). Độ đa dạng loài sau đó giảm dưới điều kiện khắc nghiệt của đồng cỏ Pumice (nhiễu loạn mức cao).

0,5

c

- Peromyscus maniculatus là loài duy nhất có mặt trong tất cả bốn quần xã. Điều này cho thấy chuột hươu có một lịch sử đời sống cho phép chúng sống trong cả ba giai đoạn của diễn thế sinh thái (giai đoạn khởi đầu, giữa và cuối).                                                                                                                                      

- Đó là khả năng có thể phát tán rộng, tốc độ tăng trưởng nhanh và mức sinh sản cao. Tất cả các đặc điểm này thuộc về loài có chiến lược chọn lọc r.                                                                                                      

0,5

d

- Khu đập nước, bụi núi lửa và khu vực tham khảo đều có độ giàu loài gần tương tự nhau (7, 6, và 6 loài theo thứ tự). Khu vực bụi núi lửa và quần xã tham khảo có nhiều điểm chung về loài hơn khu đập nước, nhưng cả ba quần xã đều có loài động vật đặc trưng riêng, đó là các loài Tamias amoenus (B), Clethrionomys gapper (C và D).

- Có sự khác biệt này là do mỗi quần xã đại diện bởi một giai đoạn diễn thế sinh thái, với đặc điểm thảm thực vật (ở giai đoạn giữa và giai đoạn cuối) và một số điều kiện của môi trường khác nhau, dẫn đến thành phần loài động vật có thể sống được cũng không giống nhau, từ đó phản ánh sự khác biệt về thành phần loài.

0,5

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

Lời giải

2

a

- Đây là đột biến điểm loại thay thế cặp C-G bằng T-A do trình tự nucleotide ở cặp base số 7 (từ trái sang) bị thay đổi từ C thành T

- Codon mới xuất hiện trên RNA là UCC mã hoá cho serine. Do đó trình tự aminno acid của allele đột biến là: Leu-Ile-Ser-Ile-Ala.

0,5

b

- Đột biến thay thế proline thành serine. Proline là amino không phân cực, thường là một phần của phân đoạn kị nước trong protein. Trong khi đó serine lại là một amino acid phân cực với gốc R ưa nước.                      

- Đột biến ảnh hưởng đến hoạt động của enzyme bởi vì nó ảnh hưởng đến cấu trúc bình thường của protein (tương tác giữa các amino acid kị nước giúp tạo nên cấu trúc bậc ba bình thường, còn amino acid bị thay thế thì không thể).

0,5

c

- Hầu hết nitrogenous base trong bộ gene bị methyl hoá là cytosine (C) tạo thành 5-methylcytosine. Khi bị khử amin hoá hoặc đột biến, 5-methylcytosine tạo thành thymine (T). Đây là base bình thường và chúng sẽ không bị loại bỏ bởi các cơ chế sửa chữa DNA                                                                                                                                 

- Sự thay đổi ở các nitrogenous base khác đều tạo ra nucleotide bất thường và hầu hết được sửa chữa, do vậy đa số đột biến điểm xuất hiện tại cặp G-C.              

 

0,5

Lời giải

a

- Đây là mối quan hệ sinh vật ăn sinh vật (vật ăn thịt – con mồi).    

- Ở cả hai công thức thí nghiệm, sau 3 ngày nuôi cấy quần thể P. caudatum đã đạt mật độ tối đa và kích thước quần thể đạt trạng thái cân bằng với nguồn sống của môi trường.

- Ngày thứ tư, sau khi thả thêm D. nasutum vào, ban đầu quần thể D. nasutum tăng chậm nhưng sau đó tăng nhanh, đạt kích thước tối đa. Số lượng P. caudatum giảm mạnh dẫn tới sự sụt giảm của D. nasutum.

Trả lời đúng 3 ý được 0,5 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm

0,5

b

- Tiềm năng sinh học của D. nasutum nhỏ hơn hoặc bằng P. caudatum.

- Do D. nasutum là động vật ăn thịt và P. caudatum. Quần thể con mồi thường có sức sinh sản lớn hơn quần thể động vật ăn thịt.

- Trên đồ thị, ở môi trường không có cám lúa mạch, từ ngày 1 đến ngày 3 (sau 2 ngày khi chưa có vật ăn thịt), quần thể D. caudatum tăng từ 20-250; còn quần thể D. nasutum từ ngày 4 đến ngày 7 (sau 3 ngày) chỉ tăng số lượngtừ 10-50.

0,5

c

- Môi trường không có cám lúa mạch: Ngày thứ tư, sau khi thả thêm D. nasutum vào, ban đầu quần thể D. nasutum tăng chậm nhưng sau đó tăng nhanh, đạt kích thước tối đa. Số lượng P. caudatum giảm mạnh và bị tiêu diệt ở ngày thứ 9. Sau đó 2 ngày loài D. nasutum cũng mất đi. Vật ăn thịt - D. nasutum đã ăn đến con mồi cuối cùng và sau đó nó cũng chết đói.

+ Môi trường có cám lúa mạch: Ban đầu, loài P. caudatum giảm mạnh về số lượng do bị loài D. nasutum khai thác. Sau đó, do có nơi lẩn trốn là các mảnh cám nên kích thước quần thể được phục hồi ở mức cân bằng với nguồn sống của môi trường. Kích thước quần thể vật ăn thịt D. nasutum cũng giảm rồi được phục hồi theo quần thể con mồi. Hai loài đã thích nghi với môi trường sống và thích nghi với vật săn mồi, con mồi.

0,5

Câu 7

(2,0 điểm)

Cồn cát ven biển là một trong những nơi nắng nóng và khô hạn không thuận lợi cho nhiều loài sinh vật sinh sống. Một thí nghiệm được tiến hành nhằm tìm hiểu đáp ứng của hai loài có D và E trồng trong điều kiện khô han nhân tạo trong đó mỗi cây được trồng trong một ống cao chứa cát với các điều kiện thí nghiệm như nhau. Khối lượng trung bình của rễ (Hình 11.1) và thế nước của lá (Hình 11.2) của hai loài được theo dõi trong 20 ngày không được tưới nước. Kết quả cho thấy, lớp cát sâu nhất trong ống chỉ tìm thấy rễ của loài D.

Cồn cát ven biển là một trong những nơi nắng nóng và khô hạn không thuận lợi cho nhiều loài sinh vật sinh sống. Một thí nghiệm được tiến hành nhằm tìm hiểu đáp ứng của hai loài có D và E trồng trong điều kiện khô han nhân tạo (ảnh 1)

a) Hãy phân tích sự biến đổi khối lượng rễ và thế nước ở lá của hai loài cỏ D và E khi không được tưới nước. Sự thay đổi thế nước của lá cây có liên quan như thế nào đến sinh trưởng của rễ hai loài cây này.

b) Loài nào thích nghi tốt hơn với điều kiện sống ở cồn cát ven biển? Đặc điểm sinh trưởng của rễ loài này thích nghi với môi trường khô hạn như thế nào?

c) Nếu tỉ lệ sét trong thành phần cơ giới đất tăng lên, phần khí sinh (phần cơ thể sinh trưởng trong không khí) của loài nào sẽ có khả năng sinh trưởng tốt hơn? Giải thích.

d) Nhiều khả năng loài thực vật này thuộc nhóm cây chịu hạn lá cứng hay mọng nước? Giải thích.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP