(1,5 điểm)
Alcapton niệu là một rối loạn chuyển hoá bẩm sinh do khiếm khuyết trong một enzyme tham gia vào con đường phân giải amino acid tyrosine. Người đồng hợp tử về allele đột biến không thể tạo ra enzyme có chức năng bình thường và cơ chất của enzyme - homogentisic acid bị tích luỹ nhiều trong cơ thể, gây ra các triệu chứng bệnh như sỏi thận, sỏi tuyến tiền liệt, nước tiểu sậm màu, … Năm 1996, các nhà khoa học ở Tây Ban Nha đã nhân bản và giải trình tự bộ gene mã hoá enzyme bình thường và các allele đột biến. Dưới đây là trình tự kiểu dại một phần của gene mã hóa protein với trình amino acid ở bên dưới.
5’... TTG ATA CCC ATT GCC ...3’
Dưới đây là trình tự tương ứng của một trong các alle đột biến. Sử dụng bảng mã di truyền để trả lời các câu hỏi sau:
5’... TTG ATA TCC ATT GCC ...3’
a) Xác định dạng đột biến. Giải thích. Chuỗi amino acid tạo ra bởi alen đột biến sẽ thay đổi như thế nào?
b) Tại sao đột biến này ảnh hưởng đến chức năng bình thường của enzyme?
c) Giải thích vì sao nhiều đột biến điểm xuất hiện tại vị trí chứa cặp G-C.
(1,5 điểm)
Alcapton niệu là một rối loạn chuyển hoá bẩm sinh do khiếm khuyết trong một enzyme tham gia vào con đường phân giải amino acid tyrosine. Người đồng hợp tử về allele đột biến không thể tạo ra enzyme có chức năng bình thường và cơ chất của enzyme - homogentisic acid bị tích luỹ nhiều trong cơ thể, gây ra các triệu chứng bệnh như sỏi thận, sỏi tuyến tiền liệt, nước tiểu sậm màu, … Năm 1996, các nhà khoa học ở Tây Ban Nha đã nhân bản và giải trình tự bộ gene mã hoá enzyme bình thường và các allele đột biến. Dưới đây là trình tự kiểu dại một phần của gene mã hóa protein với trình amino acid ở bên dưới.
5’... TTG ATA CCC ATT GCC ...3’
Dưới đây là trình tự tương ứng của một trong các alle đột biến. Sử dụng bảng mã di truyền để trả lời các câu hỏi sau:
5’... TTG ATA TCC ATT GCC ...3’
a) Xác định dạng đột biến. Giải thích. Chuỗi amino acid tạo ra bởi alen đột biến sẽ thay đổi như thế nào?
b) Tại sao đột biến này ảnh hưởng đến chức năng bình thường của enzyme?
c) Giải thích vì sao nhiều đột biến điểm xuất hiện tại vị trí chứa cặp G-C.
Câu hỏi trong đề: Đề thi HSG Sinh học 12 sở Cà Mau năm 2025-2026 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
|
2 |
a |
- Đây là đột biến điểm loại thay thế cặp C-G bằng T-A do trình tự nucleotide ở cặp base số 7 (từ trái sang) bị thay đổi từ C thành T - Codon mới xuất hiện trên RNA là UCC mã hoá cho serine. Do đó trình tự aminno acid của allele đột biến là: Leu-Ile-Ser-Ile-Ala. |
0,5 |
|
b |
- Đột biến thay thế proline thành serine. Proline là amino không phân cực, thường là một phần của phân đoạn kị nước trong protein. Trong khi đó serine lại là một amino acid phân cực với gốc R ưa nước. - Đột biến ảnh hưởng đến hoạt động của enzyme bởi vì nó ảnh hưởng đến cấu trúc bình thường của protein (tương tác giữa các amino acid kị nước giúp tạo nên cấu trúc bậc ba bình thường, còn amino acid bị thay thế thì không thể). |
0,5 |
|
|
c |
- Hầu hết nitrogenous base trong bộ gene bị methyl hoá là cytosine (C) tạo thành 5-methylcytosine. Khi bị khử amin hoá hoặc đột biến, 5-methylcytosine tạo thành thymine (T). Đây là base bình thường và chúng sẽ không bị loại bỏ bởi các cơ chế sửa chữa DNA - Sự thay đổi ở các nitrogenous base khác đều tạo ra nucleotide bất thường và hầu hết được sửa chữa, do vậy đa số đột biến điểm xuất hiện tại cặp G-C.
|
0,5 |
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 35.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
|
- P thuần chủng về đột biến mắt xù xì à F1: 100% ruồi cái kiểu dại à hai đột biến thuộc về hai gene khác nhau (tương tác bổ sung trong sự quy định kiểu hình mắt hay 2 gene không allele với nhau) à F1 dị hợp tử và 2 cặp gene, đột biến là lặn, kiểu dại là trội - Qui ước hai cặp gene tương ứng là A/a và B/b - Kiểu hình ở F1 không đồng đều ở 2 giới: 100% ruồi cái mắt kiểu dại; 100% ruồi đực mắt xù xì à gene quy định màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể giới tính - Từ số lượng cá thể đời lai F2 à Tỉ lệ kiểu hình ở F2 là: + Con cái: mắt kiểu dại : mắt xù xì =1:1 + Con đực: mắt kiểu dại = 12,8%, mắt xù xì = 87,2% - Nếu hai gene phân ly độc lập, F1 x F1 không thể cho tỉ lệ phân ly ở F2 như đầu bài đã nêu à 2 gene liên kết không hoàn toàn trên nhiễm sắc thể X, xảy ra hoán vị gene trong giảm phân tạo giao tử của ruồi cái - P: Ruồi cái dòng đột biến A (XaBXaB) x Ruồi đực dòng đột biến B (XAbY) à F1: ruồi cái (XX) 100% mắt kiểu dại à Ruồi cái F1 có kiểu gene dị hợp tử chéo: XaBXaB. - F2: 12,8% số ruồi đực có mắt kiểu dại XABY được tạo thành từ giao tử hoán vị gen XAB của ruồi cái à Tần số hoán vị gene = 12,8 x2 = 25,6% - Sơ đồ lai từ P à F2: P: XaBXaB x XAbY F1: XaBXAb 100% ruồi cái mắt kiểu dại : XaBY 100% ruồi đực mắt xù xì GF1: XaB XAbXAB Xab XaB Y 38,2% 38,2% 12,8% 12,8% 50% 50% F2: Con cái: 50% mắt kiểu dại : 50% mắt xù xì Con đực: 12,8% mắt kiểu dại : 87,2% mắt xù xì. |
2,5 |
Lời giải
|
a |
- Đây là mối quan hệ sinh vật ăn sinh vật (vật ăn thịt – con mồi). - Ở cả hai công thức thí nghiệm, sau 3 ngày nuôi cấy quần thể P. caudatum đã đạt mật độ tối đa và kích thước quần thể đạt trạng thái cân bằng với nguồn sống của môi trường. - Ngày thứ tư, sau khi thả thêm D. nasutum vào, ban đầu quần thể D. nasutum tăng chậm nhưng sau đó tăng nhanh, đạt kích thước tối đa. Số lượng P. caudatum giảm mạnh dẫn tới sự sụt giảm của D. nasutum. Trả lời đúng 3 ý được 0,5 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm |
0,5 |
|
b |
- Tiềm năng sinh học của D. nasutum nhỏ hơn hoặc bằng P. caudatum. - Do D. nasutum là động vật ăn thịt và P. caudatum. Quần thể con mồi thường có sức sinh sản lớn hơn quần thể động vật ăn thịt. - Trên đồ thị, ở môi trường không có cám lúa mạch, từ ngày 1 đến ngày 3 (sau 2 ngày khi chưa có vật ăn thịt), quần thể D. caudatum tăng từ 20-250; còn quần thể D. nasutum từ ngày 4 đến ngày 7 (sau 3 ngày) chỉ tăng số lượngtừ 10-50. |
0,5 |
|
c |
- Môi trường không có cám lúa mạch: Ngày thứ tư, sau khi thả thêm D. nasutum vào, ban đầu quần thể D. nasutum tăng chậm nhưng sau đó tăng nhanh, đạt kích thước tối đa. Số lượng P. caudatum giảm mạnh và bị tiêu diệt ở ngày thứ 9. Sau đó 2 ngày loài D. nasutum cũng mất đi. Vật ăn thịt - D. nasutum đã ăn đến con mồi cuối cùng và sau đó nó cũng chết đói. + Môi trường có cám lúa mạch: Ban đầu, loài P. caudatum giảm mạnh về số lượng do bị loài D. nasutum khai thác. Sau đó, do có nơi lẩn trốn là các mảnh cám nên kích thước quần thể được phục hồi ở mức cân bằng với nguồn sống của môi trường. Kích thước quần thể vật ăn thịt D. nasutum cũng giảm rồi được phục hồi theo quần thể con mồi. Hai loài đã thích nghi với môi trường sống và thích nghi với vật săn mồi, con mồi. |
0,5 |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


