Câu hỏi:

31/12/2025 51 Lưu

(2,0 điểm)

Người ta đã phân lập được sáu mẫu vi khuẩn từ môi trường đất (A-F) để nghiên cứu vai trò của chúng trong chu trình nitơ. Mỗi chủng được nuôi cấy trong bốn loại môi trường dung dịch khác nhau: (1) Nước thịt có bổ sung peptone (polypeptide ngắn), (2) Ammonium, (3) Nitrate, và (4) Nitrite. Chỉ có môi trường (3) nitrate có bổ sung carbohydrate làm nguồn carbon. Biết rằng các điều kiện khác của thí nghiệm được duy trì giống như trong tự nhiên của sinh vật. Sau 7 ngày nuôi cấy, kết quả quan sát được trình bày ở Bảng 2:

Người ta đã phân lập được sáu mẫu vi khuẩn từ môi trường đất (A-F) để nghiên cứu vai trò của chúng trong chu trình nitơ. Mỗi chủng được nuôi cấy trong bốn loại môi trường dung dịch khác nhau: (1) Nước thịt có bổ sung peptone (polypeptide ngắn) (ảnh 1)

Ghi chú:

(+) vi khuẩn sinh trưởng; (-) vi khuẩn không sinh trưởng. ( ) pH của môi trường tăng lên.

(NO3-) Kết quả dương tính khi kiểm tra sự mặt của nitrate. (NO2- ) Kết quả dương tính khi kiểm tra sự mặt của nitrite.

3.1.   Hãy cho biết:

-  Kiểu dinh dưỡng của mỗi chủng vi khuẩn? Giải thích?

-   Khí sinh ra trong môi trường khi nuôi cấy chủng A và F là khí gì? Hãy cho biết kiểu hô hấp của hai chủng vi khuẩn này?

3.2.   Tại sao quá trình sinh trưởng của các chủng A, B, D, F trên môi trường nước thịt có pepton lại làm tăng pH của môi trường?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

 

 

3

 

 

3.1

-   Kiểu dinh dưỡng của chủng A, B, D, F là hóa dị dưỡng, vì chúng sử dụng hợp chất hữu cơ cho quá trình sinh trưởng.

-  Kiểu dinh dưỡng của chủng C E hóa tự dưỡng vì:

+ Chủng C biến đổi NH4+ thành NO2- sử dụng năng lượng sinh ra từ quá trình này để tổng hợp hợp chất hữu cơ cho sinh trưởng.

+ Chủng E biến đổi NO2- thành NO3- và sử dụng năng lượng sinh ra từ quá trình này để tổng hợp hợp chất hữu cơ cho sinh trưởng.

0.25

 

0,25

 

 

0,25


Câu

Ý

Nội dung

Điểm

 

 

- Khí sinh ra trong môi trường khi nuôi cấy chủng A F khí N2 chủng A và F là hai chủng vi khuẩn sử dụng NO3- làm chất nhận e cuối cùng của

hấp kị khí.

0,25

0,5

 

3.2

Quá trình sinh trưởng của các chủng A,B,D,F trên môi trường pepton làm tăng pH của môi trường vì:

- Nước thịt bổ sung pepton môi trường thừa hợp chất nitơ thiếu

hợp chất cacbon, nên những vi khuẩn kị khí sẽ khử amin giải phóng NH3 (NH4+) (hay còn gọi là quá trình amôn hóa).

 

0,5

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Câu

Ý

Nội dung

Điểm

 

 

 

 

 

 

 

 

7

 

7.1

1. Đúng.

- bệnh nhân G bị rối loạn bước 3 (truyền tín hiệu); bước 2 bình thường => mới đầu tỉ lệ phần trăm tế bào gắn với insulin tăng (đường I). Sau đó các thụ thể đã bão hòa insulin => % tế bào gắn insulin không tăng lên (đường I).

0,25

0,25

 

7.2

2. Đúng.

- Vì bệnh nhân F bị rối loạn ở bước 2 => insulin tiết ra được gắn với thụ thể với tỉ lệ thấp (đường II). Khi tiêm insulin nồng độ glucose trong máu vẫn cao và không giảm (đường III).

0,25

0,25

 

7.3

3. Sai.

- Vì bệnh nhân E bị rối loạn bước 1; bước 2,3,4 bình thường => insulin tiết ra ít => nếu tiêm insulin thì glucose từ máu vận chuyển vào tế bào bình thường => lượng glucose trong máu phải giảm => bệnh nhân E không theo đường III.

0,25

 

0,25

 

7.4

4. Sai.

- Vì bệnh nhân H rối loạn ở bước 4 => bước 1,2,3 bình thường => đường I đúng. Bước 4 bị rối loạn => tiêm insulin thì glucose trong huyết tương không giảm => không theo đường IV.

0,25

 

0,25

Lời giải

 

 

đáp ứng nhu cầu của thể.

 

 

- Cơ quan II: Não. Vì: Tế bào não là loại tế bào luôn cần glucose ổn định -> không thụ thể của insulin, màng tế bào luôn tính thấm với glucose cao

0,5

 

-> lượng đường lấy vào tế bào não không phụ thuộc lượng insulin -> lượng

 

5

máu tới não không thay đổi.

- quan III: Da. Vì: Khi tập luyện, thể hấp tạo năng lượng -> thải nhiệt -> máu tới da tăng để thoát nhiệt -> máu tới da tăng một chút so với

 

0,5

 

bình thường.

 

 

- quan IV: Ruột. Vì: Khi nghỉ ngơi, lượng máu tới ruột lớn để hấp thụ

 

 

dinh dưỡng, khi tập luyện lượng máu tới ruột giảm để cung cấp năng lượng cho các hoạt động khác.

0,5