(2.5đ)
a. Cho biết sự khác nhau giữa tiêu hóa nội bào và tiêu hóa ngoại bào.
b. Vì sao công nhân làm việc trong các hầm than thường bị ngạt thở?
c. Hình bên là sơ đồ biểu diễn mối tương quan giữa huyết áp, vận tốc máu và tổng tiết diện mạch. Dựa vào hình này hãy:
- Gọi tên các đường A, B, C.
- Giải thích sự biến động huyết áp và vận tốc máu trong hệ mạch.

(2.5đ)
a. Cho biết sự khác nhau giữa tiêu hóa nội bào và tiêu hóa ngoại bào.
b. Vì sao công nhân làm việc trong các hầm than thường bị ngạt thở?
c. Hình bên là sơ đồ biểu diễn mối tương quan giữa huyết áp, vận tốc máu và tổng tiết diện mạch. Dựa vào hình này hãy:
- Gọi tên các đường A, B, C.
- Giải thích sự biến động huyết áp và vận tốc máu trong hệ mạch.

Quảng cáo
Trả lời:
|
1 |
a. + Tiêu hóa nội bào: Tiêu hóa thức ăn bên trong tế bào. Thức ăn được tiêu hóa hóa học trong không bào tiêu hóa nhờ hệ thống enzim do lysosome cung cấp. + Tiêu hóa ngoại bào: Tiêu hóa thức ăn bên ngoài tế bào. Thức ăn có thể được tiêu hóa hóa học trong túi tiêu hóa hoặc được tiêu hóa cả về mặt cơ học và hóa học trong ống tiêu hóa. |
|
b. - Trong hầm than, hàm lượng O2 giảm, hàm lượng CO, CO2 tăng. - Hemoglobin kết hợp dễ dàng với CO tạo cacboxyhemoglobin: Hb + CO -> HbCO HbCO là một hợp chất rất bền, khó phân tích -> Máu thiếu Hb tự do để vận chuyển O2 cung cấp cho cơ thể -> Cơ thể thiếu O2 nên có cảm giác ngạt thở. |
|
|
c. A. Huyết áp B. Vận tốc máu C. Tổng tiết diện mạch - Huyết áp giảm dần từ động mạch đến mao mạch đến tĩnh mạch (càng xa tim huyết áp càng giảm). Sự giảm dần huyết áp là do sự ma sát của máu với thành mạch và giữa các phần tử máu với nhau khi vận chuyển. - Máu chảy nhanh nhất trong động mạch và chậm nhất trong các mao mạch. Máu chảy nhanh hay chậm lệ thuộc vào tổng tiết diện mạch và chênh lệch huyết áp giữa các đoạn mạch. Nếu tiết diện nhỏ, chênh lệch huyết áp lớn, máu sẽ chảy nhanh và ngược lại, máu sẽ chảy chậm. Tốc độ máu chảy đảm bảo cho sự trao đổi chất giữa máu với các tế bào của cơ thể. |
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
2. Ở người, lượng máu phân bố đến các cơ quan: não, da, cơ tim, ruột của cơ thể khi nghỉ ngơi và trong khi tập luyện nặng được mô tả ở bảng dưới.
Cơ quan
Lưu lượng dòng máu/cm3/phút
Khi nghỉ ngơi
Khi tập luyện nặng
I
240
1000
II
400
400
III
600
1000
IV
3000
110
Trong các chú thích cơ quan được đánh số I, II, III, IV mô tả cơ quan tương ứng nào trong số bốn cơ quan trên? Giải thích?
2. Ở người, lượng máu phân bố đến các cơ quan: não, da, cơ tim, ruột của cơ thể khi nghỉ ngơi và trong khi tập luyện nặng được mô tả ở bảng dưới.
|
Cơ quan |
Lưu lượng dòng máu/cm3/phút |
|
|
Khi nghỉ ngơi |
Khi tập luyện nặng |
|
|
I |
240 |
1000 |
|
II |
400 |
400 |
|
III |
600 |
1000 |
|
IV |
3000 |
110 |
Trong các chú thích cơ quan được đánh số I, II, III, IV mô tả cơ quan tương ứng nào trong số bốn cơ quan trên? Giải thích?
|
2 |
- Cơ quan I: Cơ tim vì khi tập luyện, lượng máu đến cơ tim tăng gấp nhiều lần để đáp ứng đủ nhu cầu của cơ thể - Cơ quan II: Não vì: Lượng máu tới não luôn ổn định do tế bào não luôn có tính thấm với glucôzơ cao và không đổi khi luyện tập. - Cơ quan III: Da vì: Khi tập luyện, cơ thể tăng cường hô hấp tạo năng lượng thải nhiều nhiệt lượng máu tới da tăng giúp điều hòa nhiệt: tăng thoát nhiệt để làm mát cơ thể, nhưng lưu lượng máu tới da chỉ tăng lên ít hơn so với tới cơ tim. - Cơ quan IV: Ruột + Khi nghỉ ngơi, lượng máu đến ruột lớn để hấp thụ chất dinh dưỡng và dự trữ năng lượng + Khi tập luyện, lượng máu đến ruột giảm để tăng dòng máu đến cơ, cung cấp năng lượng cho hoạt động tích cực |
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 Bộ đề, Tổng ôn, Chinh phục lý thuyết môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 70.000₫ )
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
1 |
Tế bào 1: kì sau giảm phân 2 , 2n = 8 Tế bào 1: kì sau nguyên phân , 2n = 4 |
Lời giải
|
1 |
- Trình tự nucleotide trên mRNA của chủng dại: 5’... AUG ACA CAU CGA GGG GUG GUA AAC CCU UAG ... 3’ - Các dạng đột biến - Chủng 1: đột biến thay thế cặp T – A = C- G - Chủng 2: đột biến thay thế cặp C– G = G- C - Chủng 3: đột biến thay thế cặp G – C = A- T |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


