(2,5 điểm).
1. Một nhóm nghiên cứu thực hiện thí nghiệm để kiểm chứng mô hình nhân đôi DNA ở vùng nhân của tế bào nhân sơ. Họ đã nuôi một số vi khuẩn E. coli trong môi trường chỉ có nitơ đồng vị nặng 15N. Sau đó, họ chuyển vi khuẩn sang nuôi tiếp năm thế hệ ở môi trường chỉ có nitơ đồng vị nhẹ (14N). Biết số lần nhân lên của các vi khuẩn E. coli trong các ống nghiệm là như nhau. Tách DNA sau mỗi thế hệ và thu được kết quả như hình dưới đây. Cho biết X là vị trí của DNA chứa cả hai mạch 15N; Y là vị trí của DNA chứa cả mạch 14N và mạch 15N; Z là vị trí của DNA chứa cả hai mạch 14N.

a. Ở thế hệ thứ 4, tỉ lệ DNA ở vị trí Y là bao nhiêu?
b. Ở thế hệ thứ 5, tỉ lệ DNA ở vị trí Y so với DNA ở vị trí Z là bao nhiêu?
2. Hình dưới đây mô tả sơ đồ 3 gen A, B, C cùng nằm trên một phân tử DNA ở một loài vi khuẩn. Mũi tên ở mỗi gen chỉ vị trí bắt đầu phiên mã và hướng phiên mã của gene đó.

a. Gene A, B, C sử dụng mạch nào làm khuôn để tổng hợp mARN? Giải thích.
b. Nếu gene B không nhân đôi thì gene A có nhân đôi không? Giải thích.
3. Một phân tử mARN gồm 62 bộ ba có trình tự nucleotide như sau:
5’AUG-UUU-CCC-GGG…..UAA……..UAG3’
Thứ tự bộ ba 1 2 3 4 41 62
Biết rằng ngoài bộ ba UAA ở vị trí số 41 và bộ ba UAG ở vị trí số 62 thì trên phân tử mRNA trên không xuất hiện thêm bộ ba kết thúc nào khác. Phân tử mRNA này tiến hành dịch mã có 4 ribôxôm trượt qua 1 lần. Quá trình dịch mã này cần môi trường cung cấp bao nhiêu amino acid?
(2,5 điểm).
1. Một nhóm nghiên cứu thực hiện thí nghiệm để kiểm chứng mô hình nhân đôi DNA ở vùng nhân của tế bào nhân sơ. Họ đã nuôi một số vi khuẩn E. coli trong môi trường chỉ có nitơ đồng vị nặng 15N. Sau đó, họ chuyển vi khuẩn sang nuôi tiếp năm thế hệ ở môi trường chỉ có nitơ đồng vị nhẹ (14N). Biết số lần nhân lên của các vi khuẩn E. coli trong các ống nghiệm là như nhau. Tách DNA sau mỗi thế hệ và thu được kết quả như hình dưới đây. Cho biết X là vị trí của DNA chứa cả hai mạch 15N; Y là vị trí của DNA chứa cả mạch 14N và mạch 15N; Z là vị trí của DNA chứa cả hai mạch 14N.

a. Ở thế hệ thứ 4, tỉ lệ DNA ở vị trí Y là bao nhiêu?
b. Ở thế hệ thứ 5, tỉ lệ DNA ở vị trí Y so với DNA ở vị trí Z là bao nhiêu?
2. Hình dưới đây mô tả sơ đồ 3 gen A, B, C cùng nằm trên một phân tử DNA ở một loài vi khuẩn. Mũi tên ở mỗi gen chỉ vị trí bắt đầu phiên mã và hướng phiên mã của gene đó.

a. Gene A, B, C sử dụng mạch nào làm khuôn để tổng hợp mARN? Giải thích.
b. Nếu gene B không nhân đôi thì gene A có nhân đôi không? Giải thích.
3. Một phân tử mARN gồm 62 bộ ba có trình tự nucleotide như sau:
5’AUG-UUU-CCC-GGG…..UAA……..UAG3’
Thứ tự bộ ba 1 2 3 4 41 62
Biết rằng ngoài bộ ba UAA ở vị trí số 41 và bộ ba UAG ở vị trí số 62 thì trên phân tử mRNA trên không xuất hiện thêm bộ ba kết thúc nào khác. Phân tử mRNA này tiến hành dịch mã có 4 ribôxôm trượt qua 1 lần. Quá trình dịch mã này cần môi trường cung cấp bao nhiêu amino acid?
Quảng cáo
Trả lời:
|
Câu III |
Nội dung |
Điểm |
|
1
|
a. Ở thế hệ thứ 4, tỉ lệ DNA ở vị trí Y còn 12,5% |
0,5 |
|
b. Ở thế hệ thứ 5, tỉ lệ DNA ở vị trí Y là 6,25%, còn tỉ lệ DNA ở vị trí Z là 93,75%. Ở thế hệ thứ 5, tỉ lệ DNA ở vị trí D so với DNA ở vị trí Z là 1/15 |
0,25
0,25 |
|
|
2 |
- Có 5 intron trong gene này. - Gene ở sinh vật nhân thực phiên mã tạo mRNA sơ khai -> cắt bỏ intron -> mRNA trưởng thành. Các đoạn vòng là do các đoạn intron trên gene không bắt cặp bổ sung với mRNA trưởng thành. |
0,5 0,5 |
|
3 |
Quá trình dịch mã của ribosome sẽ chạy từ bộ ba mở đầu tới bộ ba kết thúc UAA ở vị trí 41 → mỗi lần ribosome trượt qua cần môi trường cung cấp 40 amino acid (bao gồm cả amino acid mở đầu). → 4 phân tử ribosome trượt qua cần môi trường cung cấp 40 × 4 = 160 amino acid. (Thí sinh giải thích theo cách khác nếu đúng vẫn cho điểm như đáp án) |
0,5
|
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 1 file word cấu trúc mới 2025 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- 20 Bộ đề, Tổng ôn, Chinh phục lý thuyết môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 70.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
Câu I |
Nội dung |
Điểm |
|
1 |
a. Được. Vì điểm bão hòa ánh sáng Im của thực vật C3 có giá trị gần 1/3 ánh sáng mặt trời toàn phần (khoảng 30.000 lux) còn thực vật C4 có Im cao hơn gần với ánh sáng mặt trời toàn phần (khoảng 90.000 lux). ( Hs có thể trình bày điểm bù ánh sáng của C4 cao hơn C3) |
0,5 |
|
b. - Đường cong (1) tương ứng với cường độ quang hợp của thực vật CAM do thực vật CAM mở khí khổng vào ban đêm nên thời điểm hấp thu CO2 có nhiệt độ thấp và cường độ quang hợp thấp hơn thực vật C3, C4. - Đường cong (3) tương ứng với cường độ quang hợp của thực vật C4 do cường độ quang hợp của nhóm thực vật này cao nhất trong 3 nhóm C3, C4 và CAM đồng thời nhiệt độ tối ưu cho quang hợp cũng cao (trên 35oC). - Đường cong (2) tương ứng với cường độ quang hợp của thực vật C3 vì cường độ quang hợp của nhóm thực vật này thấp hơn thực vật C4 và nhiệt độ tối ưu cho quang hợp gần 30oC. |
0,25
0,25
0,25 |
|
|
2
|
a. Cutin mặt trên lá cây đoạn mỏng, cutin mặt trên của lá cây thường xuân dày → cây đoạn thoát hơi nước, cây thường xuân không thoát hơi nước. |
0,5 |
|
b. - Do kích thước, độ mở khí khổng lớn hơn. - Do đặc điểm sinh lý khác nhau. - Lớp cutin mỏng hơn. |
0,25 0,25 0,25 |
Lời giải
|
Câu IV |
Nội dung |
Điểm |
|
1 |
Có 3 chủng là chủng 1, chủng 3, chủng 4. - Chủng 1 đột biến ở lac A, tức không ảnh hưởng khả năng phiên mã. - Chủng 2 đột biến ở vùng P, do enzyme RNA pol không bám vào được nên nó không phiên mã kể cả khi có và không có lactose. - Chủng 3 đột biến ở gene R, do không tạo được protein ức chế nên nó có thể phiên mã kể cả khi có và không có lactose. - Chủng 4 đột biến ở vùng O, do protein ức chế không bám vào được nên nó có thể phiên mã kể cả khi có và không có lactose. |
0,25 0,25
0,25 0,25 |
|
2 |
a. Đúng. Chủng đột biến 1 chỉ mọc khi bổ sung Phenylalanine ⇒ đột biến 1 xảy ra ở phản ứng cuối cùng của chuỗi sinh tổng hợp. b. Đúng. Chủng đột biến 2 không sinh trưởng được khi bổ sung chorismate ⇒ chorismate là chất đầu tiên của chuỗi sinh tổng hợp, và đột biến 2 ảnh hưởng đến chuỗi sinh tổng hợp ngay sau chorismate. c. Đúng. Chủng đột biến 3 có thể sinh trưởng nếu bổ sung phenylpyruvate hoặc phenylalanine ⇒ đột biến này xảy ra trước khi tạo thành phenylpyruvate và phenylalanine, nhưng ở giai đoạn sau của chuỗi sinh tổng hợp. d. Đúng. Dựa vào vị trí đột biến trong chuỗi, thứ tự xuất hiện các đột biến từ đầu chuỗi đến cuối chuỗi là đột biến 3 (trước Phenylpyruvate), sau đó là đột biến 2 (trước Prephenate), và cuối cùng là đột biến 1 (trước Phenylalanine). |
0,25
0,25
0,25
0,25 |
|
3 |
Ciprofloxacin chống vi khuẩn hiệu quả hơn và cũng không ảnh hưởng đến virus |
0,25 0,25 0,25 0,25 |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



