Câu hỏi:

01/01/2026 8 Lưu

(1,5 điểm).

 a. Quan sát Hình 1, cho biết tế bào 1 và tế bào 2 đang ở giai đoạn nào của các quá trình phân bào? Chỉ ra những điểm khác nhau giữa nhiễm sắc thể ở 2 kì này trong điều kiện bình thường.

a. Quan sát Hình 1, cho biết tế bào 1 và tế bào 2 đang ở giai đoạn nào của các quá trình phân bào? Chỉ ra những điểm khác nhau giữa nhiễm sắc thể ở 2 kì này trong điều kiện bình thường. (ảnh 1)

b. Xác định số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào con được tạo ra sau khi kết thúc quá trình phân bào của tế bào 1 và tế bào 2.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Câu V

Nội dung

Điểm

1

a.

Tế bào 1: kỳ giữa giảm phân 1, tế bào 2 kỳ giữa nguyên phân

Khác nhau:

Nguyên phân

Giảm phân

NST xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo

Tơ vô sắc đính vào tâm động tại 2 bên NST kép

NST xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo

Tơ vô sắc đính vào tâm động tại 1 bên NST kép

NST đang phân chia có 2 nhiễm sắc tử giống hệt nhau

Có NST đang có 2 nhiễm sắc tử khác nguồn gốc do trao đổi chéo xảy ra ở kỳ đầu 1

 

 

0.25

 

 

0,25

 

0,25

 

0,25

b.

- Tế bào 1 tạo ra tế bào có bộ NST n

- Tế bào 2 tạo ra tế bào có bộ NST 2n

 

0,25

0,25

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Câu I

Nội dung

Điểm

1

a.

Được. Vì điểm bão hòa ánh sáng Im của thực vật C3 có giá trị gần 1/3 ánh sáng mặt trời toàn phần (khoảng 30.000 lux) còn thực vật C4 Im cao hơn gần với ánh sáng mặt trời toàn phần (khoảng 90.000 lux).

( Hs có thể trình bày điểm bù ánh sáng của C4 cao hơn C3)

 

0,5

b.

- Đường cong (1) tương ứng với cường độ quang hợp của thực vật CAM do thực vật CAM mở khí khổng vào ban đêm nên thời điểm hấp thu CO2 có nhiệt độ thấp và cường độ quang hợp thấp hơn thực vật C3, C4.

- Đường cong (3) tương ứng với cường độ quang hợp của thực vật C4 do cường độ quang hợp của nhóm thực vật này cao nhất trong 3 nhóm C3, C4 và CAM đồng thời nhiệt độ tối ưu cho quang hợp cũng cao (trên 35oC).

- Đường cong (2) tương ứng với cường độ quang hợp của thực vật C3 vì cường độ quang hợp của nhóm thực vật này thấp hơn thực vật C4 và nhiệt độ tối ưu cho quang hợp gần 30oC.

 

0,25

 

 

0,25

 

0,25

2

 

a.

Cutin mặt trên lá cây đoạn mỏng, cutin mặt trên của lá cây thường xuân dày → cây đoạn thoát hơi nước, cây thường xuân không thoát hơi nước.

 

    0,5

b.

- Do kích thước, độ mở khí khổng lớn hơn.

- Do đặc điểm sinh lý khác nhau.

- Lớp cutin mỏng hơn.

 

0,25

0,25

0,25

Câu 2

(3,0 điểm).

1. Ở vi khuẩn E. coli, giả sử có 4 chủng mang đột biến liên quan đến Operon lac. Các đột biến này được mô tả trong bảng sau:

Chủng 1

R⁺ P⁺ O⁺ Z⁺ Y⁺ A⁻

Chủng 2

R⁺ P⁻ O⁺ Z⁺ Y⁺ A⁺

Chủng 3

R⁻ P⁺ O⁺ Z⁺ Y⁺ A⁺

Chủng 4

R⁺ P⁺ O⁻ Z⁺ Y⁺ A⁺

R: gene điều hoà; P: vùng khởi động; O: vùng vận hành; Z, Y, A: các gene cấu trúc.

Trong đó, dấu (+) chỉ gene/thành phần có chức năng bình thường, dấu (–) chỉ gene/thành phần bị đột biến mất chức năng.

Theo lý thuyết, khi môi trường có lactose, có bao nhiêu chủng sẽ tiến hành phiên mã các gene cấu trúc? Giải thích.

2. Nhằm xác định các gene tham gia vào con đường sinh tổng hợp Phenylalanine ở nấm đơn bội Neurospora, người ta đã phân lập được ba chủng đột biến đơn gene cần có Phenylalanine để sinh trưởng. Các chủng đột biến này thể hiện khả năng mọc khác nhau trong các môi trường nuôi cấy có bổ sung các chất nằm trong chuỗi sinh tổng hợp Phenylalanine (Bảng 1). Biết rằng, các gene bị đột biến nằm trên các NST khác nhau.

Chủng

Phenyinpyruvate (Phenylpyruvate)

Prephenate (Prephenate)

Corismate (Chorismate)

Phenylalanine (Phenylalanine)

Kiểu dại

+

+

+

+

Đột biến 1

-

-

-

+

Đột biến 2

-

-

+

+

Đột biến 3

-

+

+

+

Kí hiệu: + (mọc); - (không mọc)

Các nhận định dưới dây Đúng hay Sai? Giải thích?

a. Chủng đột biến 1 xảy ra ở phản ứng cuối cùng của chuỗi sinh tổng hợp.

b. Chorismate là chất đầu tiên của chuỗi sinh tổng hợp, và đột biến 2 ảnh hưởng đến chuỗi sinh tổng hợp ngay sau chorismate.

c. Chủng đột biến 3 xảy ra trước khi tạo thành phenylpyruvate và sau prephenate.

d. Thứ tự xuất hiện các chủng đột biến là chủng 3 → Chủng 2 → Chủng 1.

3. Cirpofloxacin, erythromycin, và acyclovir là các loại thuốc phổ biến được dùng để điều trị bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn hoặc virus. Khả năng của các loại thuốc được thể hiện ở bảng dưới đây:

Thuốc

Đặc điểm

Erythromycin (kháng sinh)

Liên kết vào phía trước vị trí A trên tiểu đơn vị 50S của ribosome

Acyclovir (kháng virus)

Một chất tương tự Guanin

Ciprofloxacin (kháng sinh)

Ức chế DNA gyrase

Trong 3 loại thuốc được xét đến thì loại nào chống vi khuẩn hiệu quả hơn và cũng không ảnh hưởng đến virus? Giải thích.

Lời giải

Câu IV

Nội dung

Điểm

    1

Có 3 chủng là chủng 1, chủng 3, chủng 4.

- Chủng 1 đột biến ở lac A, tức không ảnh hưởng khả năng phiên mã.

- Chủng 2 đột biến ở vùng P, do enzyme RNA pol không bám vào được nên nó không phiên mã kể cả khi có và không có lactose.

- Chủng 3 đột biến ở gene R, do không tạo được protein ức chế nên nó có thể phiên mã kể cả khi có và không có lactose.

- Chủng 4 đột biến ở vùng O, do protein ức chế không bám vào được nên nó có thể phiên mã kể cả khi có và không có lactose.

 

0,25

0,25

 

0,25

0,25

2

a. Đúng. Chủng đột biến 1 chỉ mọc khi bổ sung Phenylalanine đột biến 1 xảy ra ở phản ứng cuối cùng của chuỗi sinh tổng hợp.

b. Đúng. Chủng đột biến 2 không sinh trưởng được khi bổ sung chorismate chorismate là chất đầu tiên của chuỗi sinh tổng hợp, và đột biến 2 ảnh hưởng đến chuỗi sinh tổng hợp ngay sau chorismate.

c. Đúng. Chủng đột biến 3 có thể sinh trưởng nếu bổ sung phenylpyruvate hoặc phenylalanine đột biến này xảy ra trước khi tạo thành phenylpyruvate và phenylalanine, nhưng ở giai đoạn sau của chuỗi sinh tổng hợp.

d. Đúng. Dựa vào vị trí đột biến trong chuỗi, thứ tự xuất hiện các đột biến từ đầu chuỗi đến cuối chuỗi là đột biến 3 (trước Phenylpyruvate), sau đó là đột biến 2 (trước Prephenate), và cuối cùng là đột biến 1 (trước Phenylalanine).

0,25

 

 0,25

0,25

 

0,25

 

 

 

3

 

Ciprofloxacin chống vi khuẩn hiệu quả hơn và cũng không ảnh hưởng đến virus
Ciprofloxacin ức chế enzyme DNA gyrase, là enzyme quan trọng trong quá trình sao chép DNA của vi khuẩn, do đó có tác dụng mạnh chống vi khuẩn.
Erythromycin cũng là kháng sinh nhưng tác động lên ribosome 50S, có thể kém hiệu quả hơn Ciprofloxacin với một số vi khuẩn.
Acyclovir là thuốc kháng virus, không có tác dụng chống vi khuẩn.

 

0,25

0,25

0,25

0,25

Câu 3

(2,5 điểm).   

1. Một nhóm nghiên cứu thực hiện thí nghiệm để kiểm chứng mô hình nhân đôi DNA ở vùng nhân của tế bào nhân sơ. Họ đã nuôi một số vi khuẩn E. coli trong môi trường chỉ có nitơ đồng vị nặng 15N. Sau đó, họ chuyển vi khuẩn sang nuôi tiếp năm thế hệ ở môi trường chỉ có nitơ đồng vị nhẹ (14N). Biết số lần nhân lên của các vi khuẩn E. coli trong các ống nghiệm là như nhau. Tách DNA sau mỗi thế hệ và thu được kết quả như hình dưới đây. Cho biết X là vị trí của DNA chứa cả hai mạch 15N; Y là vị trí của DNA chứa cả mạch 14N và mạch 15N; Z là vị trí của DNA chứa cả hai mạch 14N.

Một nhóm nghiên cứu thực hiện thí nghiệm để kiểm chứng mô hình nhân đôi DNA ở vùng nhân của tế bào nhân sơ. Họ đã nuôi một số vi khuẩn E. coli trong môi trường chỉ có nitơ đồng vị nặng 15N. (ảnh 1)

a. Ở thế hệ thứ 4, tỉ lệ DNA ở vị trí Y là bao nhiêu?

    b. Ở thế hệ thứ 5, tỉ lệ DNA ở vị trí Y so với DNA ở vị trí Z là bao nhiêu?

2. Hình dưới đây mô tả sơ đồ 3 gen A, B, C cùng nằm trên một phân tử DNA ở một loài vi khuẩn. Mũi tên ở mỗi gen chỉ vị trí bắt đầu phiên mã và hướng phiên mã của gene đó.

Một nhóm nghiên cứu thực hiện thí nghiệm để kiểm chứng mô hình nhân đôi DNA ở vùng nhân của tế bào nhân sơ. Họ đã nuôi một số vi khuẩn E. coli trong môi trường chỉ có nitơ đồng vị nặng 15N. (ảnh 2)

a. Gene A, B, C sử dụng mạch nào làm khuôn để tổng hợp mARN? Giải thích.

    b. Nếu gene B không nhân đôi thì gene A có nhân đôi không? Giải thích. 

3. Một phân tử mARN gồm 62 bộ ba có trình tự nucleotide như sau:

                              5’AUG-UUU-CCC-GGG…..UAA……..UAG3’
Thứ tự bộ ba                1        2        3        4            41                62

Biết rằng ngoài bộ ba UAA ở vị trí số 41 và bộ ba UAG ở vị trí số 62 thì trên phân tử mRNA trên không xuất hiện thêm bộ ba kết thúc nào khác. Phân tử mRNA này tiến hành dịch mã có 4 ribôxôm trượt qua 1 lần. Quá trình dịch mã này cần môi trường cung cấp bao nhiêu amino acid?

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP