Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Liên Trường Nghệ An đợt 3 có đáp án - Đề Tự luận
6 người thi tuần này 4.6 31 lượt thi 5 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Đề thi HOT:
Bài tập Hệ sinh thái - Sinh học 12 cực hay có lời giải (P1)
Bài tâp Quy luật di truyền (sinh học 12) có lời giải chi tiết (P1)
343 bài tập Quy luật di truyền - Sinh học 12 (Di truyền học - chương 2) có lời giải (P1)
Bài tập Ứng dụng di truyền học (Sinh học 12) cực hay có lời giải chi tiết (P1)
Bài tập Tiến hóa - Sinh học 12 cực hay có lời giải (P1)
440 Bài tập Hệ Sinh Thái (Sinh học 12) cực hay có lời giải (P1)
615 Bài tập Hệ sinh thái - Sinh học 12 cực hay có lời giải chi tiết (P1)
283 Bài tập Tiến Hóa - Sinh học 12 cực hay có lời giải chi tiết (P1)
Nội dung liên quan:
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
|
Câu I |
Nội dung |
Điểm |
|
1 |
a. Được. Vì điểm bão hòa ánh sáng Im của thực vật C3 có giá trị gần 1/3 ánh sáng mặt trời toàn phần (khoảng 30.000 lux) còn thực vật C4 có Im cao hơn gần với ánh sáng mặt trời toàn phần (khoảng 90.000 lux). ( Hs có thể trình bày điểm bù ánh sáng của C4 cao hơn C3) |
0,5 |
|
b. - Đường cong (1) tương ứng với cường độ quang hợp của thực vật CAM do thực vật CAM mở khí khổng vào ban đêm nên thời điểm hấp thu CO2 có nhiệt độ thấp và cường độ quang hợp thấp hơn thực vật C3, C4. - Đường cong (3) tương ứng với cường độ quang hợp của thực vật C4 do cường độ quang hợp của nhóm thực vật này cao nhất trong 3 nhóm C3, C4 và CAM đồng thời nhiệt độ tối ưu cho quang hợp cũng cao (trên 35oC). - Đường cong (2) tương ứng với cường độ quang hợp của thực vật C3 vì cường độ quang hợp của nhóm thực vật này thấp hơn thực vật C4 và nhiệt độ tối ưu cho quang hợp gần 30oC. |
0,25
0,25
0,25 |
|
|
2
|
a. Cutin mặt trên lá cây đoạn mỏng, cutin mặt trên của lá cây thường xuân dày → cây đoạn thoát hơi nước, cây thường xuân không thoát hơi nước. |
0,5 |
|
b. - Do kích thước, độ mở khí khổng lớn hơn. - Do đặc điểm sinh lý khác nhau. - Lớp cutin mỏng hơn. |
0,25 0,25 0,25 |
Lời giải
|
Câu II |
Nội dung |
Điểm |
|
1.
|
a. Trao đổi khí qua bề mặt cơ thể: giun đất. Trao đổi khí qua mang: ốc, cua. Trao đổi khí bằng hệ thống ống khí: châu chấu. Trao đổi khí bằng phổi: trâu, gà. |
0,125 0,125 0,125 0,125 |
|
b. Châu chấu chết trước là châu chấu ở bình A. (0.25) Giải thích: Châu chấu hô hấp bằng ống khí, ống khí thông với bên ngoài qua lỗ thở nằm ở phần bụng nên châu chấu ở bình A có các lỗ thở nằm trong môi trường nước không thông khí được nên nó sẽ bị ngạt và chết trước. (0.25) |
0,25
0,25 |
|
|
2
|
a. Đường A biểu thị huyết áp vì càng xa tim thì huyết áp càng giảm Đường B biểu thị tổng tiết diện hệ mạch vì mao mạch có tổng tiết diện lớn nhất. Đường C biểu thị vận tốc máu vì vận tốc máu phụ thuộc vào tổng tiết diện mạch. Ý nghĩa vận tốc máu: Vận tốc máu nhanh ở động mạch để kịp thời cung cấp máu cho tế bào, cơ quan; Vận tốc máu chậm ở mao mạch để dễ dàng trao đổi chất. |
0,25 0,25
0,25
0,25 |
|
3 |
Khi bị hở van nhĩ thất một lượng máu quay trở lại tâm nhĩ làm cho máu đi vào cung động mạch chủ ít hơn, khi đó để duy trì lưu lượng máu qua tim đòi hỏi nó phải đập nhanh hơn. Tình trạng này kéo dài liên tục làm cho tim bị suy dẫn đến lượng máu cung cấp cho các cơ quan giảm vì thế sức khỏe của bệnh nhân bị giảm sút nếu không được điều trị kịp thời. |
0.5 |
Lời giải
|
Câu III |
Nội dung |
Điểm |
|
1
|
a. Ở thế hệ thứ 4, tỉ lệ DNA ở vị trí Y còn 12,5% |
0,5 |
|
b. Ở thế hệ thứ 5, tỉ lệ DNA ở vị trí Y là 6,25%, còn tỉ lệ DNA ở vị trí Z là 93,75%. Ở thế hệ thứ 5, tỉ lệ DNA ở vị trí D so với DNA ở vị trí Z là 1/15 |
0,25
0,25 |
|
|
2 |
- Có 5 intron trong gene này. - Gene ở sinh vật nhân thực phiên mã tạo mRNA sơ khai -> cắt bỏ intron -> mRNA trưởng thành. Các đoạn vòng là do các đoạn intron trên gene không bắt cặp bổ sung với mRNA trưởng thành. |
0,5 0,5 |
|
3 |
Quá trình dịch mã của ribosome sẽ chạy từ bộ ba mở đầu tới bộ ba kết thúc UAA ở vị trí 41 → mỗi lần ribosome trượt qua cần môi trường cung cấp 40 amino acid (bao gồm cả amino acid mở đầu). → 4 phân tử ribosome trượt qua cần môi trường cung cấp 40 × 4 = 160 amino acid. (Thí sinh giải thích theo cách khác nếu đúng vẫn cho điểm như đáp án) |
0,5
|
Lời giải
|
Câu IV |
Nội dung |
Điểm |
|
1 |
Có 3 chủng là chủng 1, chủng 3, chủng 4. - Chủng 1 đột biến ở lac A, tức không ảnh hưởng khả năng phiên mã. - Chủng 2 đột biến ở vùng P, do enzyme RNA pol không bám vào được nên nó không phiên mã kể cả khi có và không có lactose. - Chủng 3 đột biến ở gene R, do không tạo được protein ức chế nên nó có thể phiên mã kể cả khi có và không có lactose. - Chủng 4 đột biến ở vùng O, do protein ức chế không bám vào được nên nó có thể phiên mã kể cả khi có và không có lactose. |
0,25 0,25
0,25 0,25 |
|
2 |
a. Đúng. Chủng đột biến 1 chỉ mọc khi bổ sung Phenylalanine ⇒ đột biến 1 xảy ra ở phản ứng cuối cùng của chuỗi sinh tổng hợp. b. Đúng. Chủng đột biến 2 không sinh trưởng được khi bổ sung chorismate ⇒ chorismate là chất đầu tiên của chuỗi sinh tổng hợp, và đột biến 2 ảnh hưởng đến chuỗi sinh tổng hợp ngay sau chorismate. c. Đúng. Chủng đột biến 3 có thể sinh trưởng nếu bổ sung phenylpyruvate hoặc phenylalanine ⇒ đột biến này xảy ra trước khi tạo thành phenylpyruvate và phenylalanine, nhưng ở giai đoạn sau của chuỗi sinh tổng hợp. d. Đúng. Dựa vào vị trí đột biến trong chuỗi, thứ tự xuất hiện các đột biến từ đầu chuỗi đến cuối chuỗi là đột biến 3 (trước Phenylpyruvate), sau đó là đột biến 2 (trước Prephenate), và cuối cùng là đột biến 1 (trước Phenylalanine). |
0,25
0,25
0,25
0,25 |
|
3 |
Ciprofloxacin chống vi khuẩn hiệu quả hơn và cũng không ảnh hưởng đến virus |
0,25 0,25 0,25 0,25 |
Lời giải
|
Câu V |
Nội dung |
Điểm |
||||||
|
1 |
a. Tế bào 1: kỳ giữa giảm phân 1, tế bào 2 kỳ giữa nguyên phân Khác nhau:
|
0.25
0,25
0,25
0,25 |
||||||
|
b. - Tế bào 1 tạo ra tế bào có bộ NST n - Tế bào 2 tạo ra tế bào có bộ NST 2n |
0,25 0,25 |





