(3,0 điểm).
1. Ở vi khuẩn E. coli, giả sử có 4 chủng mang đột biến liên quan đến Operon lac. Các đột biến này được mô tả trong bảng sau:
Chủng 1
R⁺ P⁺ O⁺ Z⁺ Y⁺ A⁻
Chủng 2
R⁺ P⁻ O⁺ Z⁺ Y⁺ A⁺
Chủng 3
R⁻ P⁺ O⁺ Z⁺ Y⁺ A⁺
Chủng 4
R⁺ P⁺ O⁻ Z⁺ Y⁺ A⁺
R: gene điều hoà; P: vùng khởi động; O: vùng vận hành; Z, Y, A: các gene cấu trúc.
Trong đó, dấu (+) chỉ gene/thành phần có chức năng bình thường, dấu (–) chỉ gene/thành phần bị đột biến mất chức năng.
Theo lý thuyết, khi môi trường có lactose, có bao nhiêu chủng sẽ tiến hành phiên mã các gene cấu trúc? Giải thích.
2. Nhằm xác định các gene tham gia vào con đường sinh tổng hợp Phenylalanine ở nấm đơn bội Neurospora, người ta đã phân lập được ba chủng đột biến đơn gene cần có Phenylalanine để sinh trưởng. Các chủng đột biến này thể hiện khả năng mọc khác nhau trong các môi trường nuôi cấy có bổ sung các chất nằm trong chuỗi sinh tổng hợp Phenylalanine (Bảng 1). Biết rằng, các gene bị đột biến nằm trên các NST khác nhau.
Chủng
Phenyinpyruvate (Phenylpyruvate)
Prephenate (Prephenate)
Corismate (Chorismate)
Phenylalanine (Phenylalanine)
Kiểu dại
+
+
+
+
Đột biến 1
-
-
-
+
Đột biến 2
-
-
+
+
Đột biến 3
-
+
+
+
Kí hiệu: + (mọc); - (không mọc)
Các nhận định dưới dây Đúng hay Sai? Giải thích?
a. Chủng đột biến 1 xảy ra ở phản ứng cuối cùng của chuỗi sinh tổng hợp.
b. Chorismate là chất đầu tiên của chuỗi sinh tổng hợp, và đột biến 2 ảnh hưởng đến chuỗi sinh tổng hợp ngay sau chorismate.
c. Chủng đột biến 3 xảy ra trước khi tạo thành phenylpyruvate và sau prephenate.
d. Thứ tự xuất hiện các chủng đột biến là chủng 3 → Chủng 2 → Chủng 1.
3. Cirpofloxacin, erythromycin, và acyclovir là các loại thuốc phổ biến được dùng để điều trị bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn hoặc virus. Khả năng của các loại thuốc được thể hiện ở bảng dưới đây:
Thuốc
Đặc điểm
Erythromycin (kháng sinh)
Liên kết vào phía trước vị trí A trên tiểu đơn vị 50S của ribosome
Acyclovir (kháng virus)
Một chất tương tự Guanin
Ciprofloxacin (kháng sinh)
Ức chế DNA gyrase
Trong 3 loại thuốc được xét đến thì loại nào chống vi khuẩn hiệu quả hơn và cũng không ảnh hưởng đến virus? Giải thích.
(3,0 điểm).
1. Ở vi khuẩn E. coli, giả sử có 4 chủng mang đột biến liên quan đến Operon lac. Các đột biến này được mô tả trong bảng sau:
|
Chủng 1 |
R⁺ P⁺ O⁺ Z⁺ Y⁺ A⁻ |
|
Chủng 2 |
R⁺ P⁻ O⁺ Z⁺ Y⁺ A⁺ |
|
Chủng 3 |
R⁻ P⁺ O⁺ Z⁺ Y⁺ A⁺ |
|
Chủng 4 |
R⁺ P⁺ O⁻ Z⁺ Y⁺ A⁺ |
|
R: gene điều hoà; P: vùng khởi động; O: vùng vận hành; Z, Y, A: các gene cấu trúc. |
|
Trong đó, dấu (+) chỉ gene/thành phần có chức năng bình thường, dấu (–) chỉ gene/thành phần bị đột biến mất chức năng.
Theo lý thuyết, khi môi trường có lactose, có bao nhiêu chủng sẽ tiến hành phiên mã các gene cấu trúc? Giải thích.
2. Nhằm xác định các gene tham gia vào con đường sinh tổng hợp Phenylalanine ở nấm đơn bội Neurospora, người ta đã phân lập được ba chủng đột biến đơn gene cần có Phenylalanine để sinh trưởng. Các chủng đột biến này thể hiện khả năng mọc khác nhau trong các môi trường nuôi cấy có bổ sung các chất nằm trong chuỗi sinh tổng hợp Phenylalanine (Bảng 1). Biết rằng, các gene bị đột biến nằm trên các NST khác nhau.
|
Chủng |
Phenyinpyruvate (Phenylpyruvate) |
Prephenate (Prephenate) |
Corismate (Chorismate) |
Phenylalanine (Phenylalanine) |
|
Kiểu dại |
+ |
+ |
+ |
+ |
|
Đột biến 1 |
- |
- |
- |
+ |
|
Đột biến 2 |
- |
- |
+ |
+ |
|
Đột biến 3 |
- |
+ |
+ |
+ |
Kí hiệu: + (mọc); - (không mọc)
Các nhận định dưới dây Đúng hay Sai? Giải thích?
a. Chủng đột biến 1 xảy ra ở phản ứng cuối cùng của chuỗi sinh tổng hợp.
b. Chorismate là chất đầu tiên của chuỗi sinh tổng hợp, và đột biến 2 ảnh hưởng đến chuỗi sinh tổng hợp ngay sau chorismate.
c. Chủng đột biến 3 xảy ra trước khi tạo thành phenylpyruvate và sau prephenate.
d. Thứ tự xuất hiện các chủng đột biến là chủng 3 → Chủng 2 → Chủng 1.
3. Cirpofloxacin, erythromycin, và acyclovir là các loại thuốc phổ biến được dùng để điều trị bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn hoặc virus. Khả năng của các loại thuốc được thể hiện ở bảng dưới đây:
|
Thuốc |
Đặc điểm |
|
Erythromycin (kháng sinh) |
Liên kết vào phía trước vị trí A trên tiểu đơn vị 50S của ribosome |
|
Acyclovir (kháng virus) |
Một chất tương tự Guanin |
|
Ciprofloxacin (kháng sinh) |
Ức chế DNA gyrase |
Trong 3 loại thuốc được xét đến thì loại nào chống vi khuẩn hiệu quả hơn và cũng không ảnh hưởng đến virus? Giải thích.
Quảng cáo
Trả lời:
|
Câu IV |
Nội dung |
Điểm |
|
1 |
Có 3 chủng là chủng 1, chủng 3, chủng 4. - Chủng 1 đột biến ở lac A, tức không ảnh hưởng khả năng phiên mã. - Chủng 2 đột biến ở vùng P, do enzyme RNA pol không bám vào được nên nó không phiên mã kể cả khi có và không có lactose. - Chủng 3 đột biến ở gene R, do không tạo được protein ức chế nên nó có thể phiên mã kể cả khi có và không có lactose. - Chủng 4 đột biến ở vùng O, do protein ức chế không bám vào được nên nó có thể phiên mã kể cả khi có và không có lactose. |
0,25 0,25
0,25 0,25 |
|
2 |
a. Đúng. Chủng đột biến 1 chỉ mọc khi bổ sung Phenylalanine ⇒ đột biến 1 xảy ra ở phản ứng cuối cùng của chuỗi sinh tổng hợp. b. Đúng. Chủng đột biến 2 không sinh trưởng được khi bổ sung chorismate ⇒ chorismate là chất đầu tiên của chuỗi sinh tổng hợp, và đột biến 2 ảnh hưởng đến chuỗi sinh tổng hợp ngay sau chorismate. c. Đúng. Chủng đột biến 3 có thể sinh trưởng nếu bổ sung phenylpyruvate hoặc phenylalanine ⇒ đột biến này xảy ra trước khi tạo thành phenylpyruvate và phenylalanine, nhưng ở giai đoạn sau của chuỗi sinh tổng hợp. d. Đúng. Dựa vào vị trí đột biến trong chuỗi, thứ tự xuất hiện các đột biến từ đầu chuỗi đến cuối chuỗi là đột biến 3 (trước Phenylpyruvate), sau đó là đột biến 2 (trước Prephenate), và cuối cùng là đột biến 1 (trước Phenylalanine). |
0,25
0,25
0,25
0,25 |
|
3 |
Ciprofloxacin chống vi khuẩn hiệu quả hơn và cũng không ảnh hưởng đến virus |
0,25 0,25 0,25 0,25 |
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 1 file word cấu trúc mới 2025 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- 20 Bộ đề, Tổng ôn, Chinh phục lý thuyết môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 70.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
Câu I |
Nội dung |
Điểm |
|
1 |
a. Được. Vì điểm bão hòa ánh sáng Im của thực vật C3 có giá trị gần 1/3 ánh sáng mặt trời toàn phần (khoảng 30.000 lux) còn thực vật C4 có Im cao hơn gần với ánh sáng mặt trời toàn phần (khoảng 90.000 lux). ( Hs có thể trình bày điểm bù ánh sáng của C4 cao hơn C3) |
0,5 |
|
b. - Đường cong (1) tương ứng với cường độ quang hợp của thực vật CAM do thực vật CAM mở khí khổng vào ban đêm nên thời điểm hấp thu CO2 có nhiệt độ thấp và cường độ quang hợp thấp hơn thực vật C3, C4. - Đường cong (3) tương ứng với cường độ quang hợp của thực vật C4 do cường độ quang hợp của nhóm thực vật này cao nhất trong 3 nhóm C3, C4 và CAM đồng thời nhiệt độ tối ưu cho quang hợp cũng cao (trên 35oC). - Đường cong (2) tương ứng với cường độ quang hợp của thực vật C3 vì cường độ quang hợp của nhóm thực vật này thấp hơn thực vật C4 và nhiệt độ tối ưu cho quang hợp gần 30oC. |
0,25
0,25
0,25 |
|
|
2
|
a. Cutin mặt trên lá cây đoạn mỏng, cutin mặt trên của lá cây thường xuân dày → cây đoạn thoát hơi nước, cây thường xuân không thoát hơi nước. |
0,5 |
|
b. - Do kích thước, độ mở khí khổng lớn hơn. - Do đặc điểm sinh lý khác nhau. - Lớp cutin mỏng hơn. |
0,25 0,25 0,25 |
Lời giải
|
Câu V |
Nội dung |
Điểm |
||||||
|
1 |
a. Tế bào 1: kỳ giữa giảm phân 1, tế bào 2 kỳ giữa nguyên phân Khác nhau:
|
0.25
0,25
0,25
0,25 |
||||||
|
b. - Tế bào 1 tạo ra tế bào có bộ NST n - Tế bào 2 tạo ra tế bào có bộ NST 2n |
0,25 0,25 |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.





