Câu hỏi:

02/01/2026 14 Lưu

Cho tam giác \(ABC\) có \(A\left( {1;\,\,3} \right),\,\,B\left( {4;\, - 2} \right),\,C\left( {x;\,y - 1} \right)\). Xác định \(x,\,y\) để \(G\left( {2x;\,y + 2} \right)\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\).

A. \(x = 1;\,\,y =  - 3\); 
B. \(x =  - 1;\,y =  - 3\);   
C. \(x =  - 3;\,y = 1\);  
D.\(x = 1;\,y =  - 2\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: A

\(G\) là trọng tâm của tam giác \[ABC\] khi và chỉ khi \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{1 + 4 + x}}{3} = 2x\\\frac{{3 + \left( { - 2} \right) + \left( {y - 1} \right)}}{3} = y + 2\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}5 + x = 6x\\y = 3y + 6\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y =  - 3\end{array} \right.\).

Vậy \(x = 1;\,\,y =  - 3\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(\overrightarrow {AB}  = \left( {1;\,\, - 2} \right)\);                    

B. \[\overrightarrow {AB}  = \left( {2;\,\, - 4} \right)\];                    

C. \(\overrightarrow {AB}  = \left( {4;\,\, - 2} \right)\);                     
D. \(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 2;\,\,4} \right)\).

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\overrightarrow {AB}  = \left( {3 - 1;\, - 6 - \left( { - 2} \right)} \right) = \left( {2;\,\, - 4} \right)\).

Câu 2

A. \[S = \left( { - \infty ;\,\, - \frac{1}{2}} \right] \cup \left[ {2;\,\, + \infty } \right)\];     

B. \(S = \left( { - 2;\,\,\frac{1}{2}} \right)\);         

C. \(S = \left( { - \infty ;\,\, - 2} \right) \cup \left( {\frac{1}{2};\,\, + \infty } \right)\);      
D. \(S = \left( { - \frac{1}{2};\,\,2} \right)\).

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Xét tam thức bậc hai \(f\left( x \right) =  - 2{x^2} - 3x + 2\) có hai nghiệm là \({x_1} =  - 2\), \({x_2} = \frac{1}{2}\).

Mặt khác có hệ số \(a =  - 2 < 0\), do đó ta có bảng xét dấu sau:

\(x\)

\( - \infty \)            – 2                   \(\frac{1}{2}\)                    \( + \infty \)

\(f\left( x \right)\)

         –        0        +        0           –

Dựa vào bảng xét dấu, ta thấy \(f\left( x \right) =  - 2{x^2} - 3x + 2 > 0\)\( \Leftrightarrow x \in \left( { - 2;\,\,\frac{1}{2}} \right)\).

Vậy tập nghiệm của bất phương trình đã cho là \(S = \left( { - 2;\,\,\frac{1}{2}} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

Phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua điểm \(A\left( {2;\, - 1} \right)\) và có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \left( {2;\, - 3} \right)\) là

A. \(2x - 3y + 7 = 0\);                                      

B. \(2x - 3y - 7 = 0\); 

C. \(2x - y - 7 = 0\);                                          

D. \(2x - y + 7 = 0\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \({x^2} - \frac{{{y^2}}}{4} = 1\);                 
B. \({x^2} + \frac{{{y^2}}}{5} = 1\);       
C. \(\frac{{{x^2}}}{{{2^2}}} - \frac{{{y^2}}}{2} =  - 1\);                        
D. \(\frac{{{x^2}}}{9} + \frac{{{y^2}}}{5} = 1\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\left( { - \frac{7}{5};\,\,\frac{4}{5}} \right)\);                               
B. \(\left( {\frac{7}{5}; - \frac{4}{5}} \right)\);                                     
C. \(\left( { - \frac{7}{5};\, - \frac{4}{5}} \right)\);                     
D. \(\left( { - \frac{5}{7};\,\frac{4}{5}} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(y = 4{x^2}\);       
B. \({y^2} = 2x\);           
C. \({y^2} = x\);         
D. \({y^2} = 4x\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP