Câu hỏi:

03/01/2026 21 Lưu

a) Bảng dưới đây liệt kê tác dụng của một số loại thuốc chống virut mới đang được xem xét để sử dụng cho người.

Thuốc

Tác dụng của thuốc

1

Ức chế enzim ARN polymerase phụ thuộc ARN

2

Ức chế enzim ARN polymerase phụ thuộc AND

3

Ức chế enzim ADN polymerase phụ thuộc ARN

4

Ức chế enzim ADN polymerase phụ thuộc AND

5

ức chế enzim integrase

6

ức chế ribosome

Cho biết trong các loại thuốc trên, loại nào chỉ ức chế đặc hiệu cho virut HIV, virut cúm mà không ảnh hưởng đến con người? Giải thích.

b) Có 2 chủng vi khuẩn E.Coli, chủng I có khả năng kháng penixillin, chủng II có khả năng kháng cloramphenicol. Tiến hành 3 thí nghiệm (TN) sau:

TN 1: nuôi cấy 2 chủng vi khuẩn trong chung một bình nuôi, sau 24h phân lập từ bình này thu được chủng vi khuẩn mới (III) có khả năng kháng cả penixillin và cloramphenicol

TN 2: nuôi 2 chủng vi khuẩn I và II mỗi chủng được cấy ở một đầu ống nghiệm chữ U, ở giữa ống nghiệm có một lớp màng ngăn vi khuẩn. Sau một thời gian nuôi người ta cũng thu được chủng vi khuẩn số III như trên

TN 3: Tiến hành như thí nghiệm số 2 nhưng có bổ sung enzim endonucleaza ngay từ đầu vào môi trường nuôi cấy. Sau một thời gian nuôi người ta cũng thu được chủng vi khuẩn III kháng cả 2 loại kháng sinh penixillin và cloramphenicol.

Chủng vi khuẩn số III được ở mỗi thí nghiệm được hình thành bằng cơ chế nào nào? Giải thích.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Câu 2

a

Thuốc ức chế đặc hiệu cho virut HIV là

- Thuốc 3 vì: Thuốc ức chế đặc hiệu retrovirut phải là thuốc ức chế hoạt động của các enzim chỉ có mặt ở các retrovirut. Trong các loại enzim trên chỉ có enzim ADN polymeraza phụ thuộc ARN là chỉ có mặt ở retrovirut vì đây chính là enzim phiên mã ngược từ mARN thành cADN.

- Thuốc 5: ức chế enzim integrase. Vì virut này tích hợp ADN kép của nó vào ADN tế bào chủ nhờ enzym integrase.

Thuốc ức chế đặc hiệu cho virut cúm là

- Thuốc 1:Vì nó có vật chất di truyền là ARN âm. Nên cần mang theo enzym ARN polymeraza phụ thuộc ARN để tổng hợp thành ARN dương.

 

0,25

 

 

 

0,25

 

 

0,25

b

TN 1: nuôi chung 2 chủng vi khuẩn I và II trong cùng MT dinh dưỡng thì 2 chủng có thể tiếp hợp với nhau (Các gen kháng kháng sinh thường là gen trên plasmit) hoặc xảy ra biến nạp hoặc tải nạp để chuyển plasmit từ chủng này sang chủng khác à chuyển gen sẽ hình thành nên chủng III
TN 2: có màng ngăn ngăn 2 chủng vi khuẩn tiếp xúc với nhau, có cho virus và ADN đi qua
à chủng III không thể hình thành do tiếp hợp, mà có thể do biến nạp hoặc tải nạp
TN 3:
có màng ngăn nên chỉ cho ADN và virus qua, nhưng môi trường có thêm enzim endonucleaza phân cắt ADN
à chủng III chỉ có thể hình thành do tải nạp.

 

0,25

 

 

0,25

 

0,25

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

(1,5 điểm)

      a. Hai loại tế bào khác nhau (tế bào A và tế bào B) phân lập từ cùng một người được xử lý phá màng tế bào rồi tiến hành ly tâm phân đoạn các thành phần. Kết quả thí nghiệm được thể hiện như hình bên. Tế bào A và tế bào B có thể là loại tế bào nào trong các loại tế bào sau đây: tế bào bạch cầu, tế bào lót biểu mô đường hô hấp, tế bào cơ tim? Giải thích.

Hai loại tế bào khác nhau (tế bào A và tế bào B) phân lập từ cùng một người được xử lý phá màng tế bào rồi tiến hành ly tâm phân đoạn các thành phần. Kết quả thí nghiệm được thể hiện như hình bên. (ảnh 1)

b. Nghiên cứu về sự điều hoà chu kỳ tế bào ở người cho thấy prôtêin p16 (khối lượng phân tử 16kDa) có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển tiếp từ pha G1 sang pha S, làm chậm sự tiến triển của chu kỳ tế bào. Bản chất của prôtêin p16 là một chất ức chế enzim kinaza phụ thuộc cyclin (Cdk). Khi không có p16, Cdk4 kết hợp với cyclin D và tạo thành phức hệ prôtêin có hoạt tính, phức hệ này photphorin hoá một prôtêin có tên làretinolastoma, làm giải phóng yếu tố phiên mã E2F1 (vốn bình thường ở trạng thái liên kết với retinolastoma).

b1) Tại sao sự chuyển tiếp từ pha G1 sang S lại là mấu chốt quan trọng nhất trong điều hoà chu kỳ tế bào?

b2) Yếu tố phiên mã E2F1 có thể có vai trò gì trong sự diễn tiến của chu kỳ tế bào?

b3) Thuốc điều trị ung thư thường được dùng phối hợp không chỉ một loại để tác động tới nhiều giai đoạn của chu kỳ tế bào. Tại sao điều này là một cách điều trị tốt hơn so với việc sử dụng một loại thuốc duy nhất?

Lời giải

Câu

Ý

Nội dung

Điểm

Câu 1

a

+ Tế bào A là tế bào bạch cầu. Vì có ti thể, nhiều ribosome, không có lông mao và nhiều lysosome là những túi chứa các enzyme tiêu hóa → loại tế bào A là tế bào có chức năng liên quan đến tiêu hóa nội bào (tiêu hóa và tiêu diệt mầm bệnh)

+ Tế bào B là tế bào lót biểu mô đường hô hấp. Vì có số ti thể nhiều hơn gấp đôi so với loại tế bào A, khoảng một nửa số ribosome, nhiều lông mao và rất ít lysosome so với tế bào A → loại tế bào B có thể là một tế bào di động hoặc nó có thể phục vụ một số chức năng chuyển động. tế bào B có nhiều lông mao → Lọc và loại bỏ bụi, vi khuẩn khỏi đường mũi, khí quản, phế quản, tiểu phế quản.

- Không thể là tb cơ tim vì ...

 

0,25

 

 

 

0,25

 

 

 

b1)

 

- Điểm kiểm soát G1/S kiểm tra sự sai hỏng ADN của tế bào, đây là mấu chốt quan trọng nhất vì ung thư hầu hết xuất hiện do các sai hỏng ADN không được sửa chữa.                                                                      

0,25

 

- Một khi đã qua được điểm kiểm soát G1/S, tế bào không thể quay ngược trở về pha G1 và thường dễ dàng vượt qua các điểm kiểm soát còn lại, do đó các đột biến hoặc ADN hư hại không được sửa chữa dần được tích luỹ và có thể làm phát sinh ung thư.                                                                                                                  

0,25

b2)

 

Vì p16 ức chế sự chuyển tiếp từ G1 sang S nên bằng cách duy trì E2F1 ở trạng thái không hoạt động nên khả năng cao E2F1 có chức năng thúc đẩy phiên mã các gen cần thiết cho quá trình chuyển từ pha G1 sang S.

0,25

b3)

Vì các tế bào ung thư thường không đồng bộ trong chu kỳ tế bào. Tại một thời điểm nhất định, một số ở trong G1, một số trong S,…. Vì vậy, tác động tới tất cả các giai đoạn sẽ tốt hơn so với chỉ tác động vào một giai đoạn.

0,25

Lời giải

a

- A là nhóm thực vật sống trôi nổi trên mặt nước; B là nhóm thực vật sống chìm trong nước và C là nhóm thực vật ngoi từ dưới bùn lên không khí.   

- Vì thực vật sống chìm trong nước luôn có nguồn nước dồi dào xung quanh và được nước nâng đỡ cấu trúc → mô nâng đỡ, lông hút, xylem kém phát triển. Thực vật ngoi từ bùn lên không khí có bộ rễ phát triển ở bùn (thiếu O2) → hấp thu nước, khoáng kém trong khi cường độ thoát hơi nước ở lá (tiếp xúc với không khí) vẫn cao → thích nghi như cây chịu hạn. Thực vật sống trôi nổi trên mặt nước có đặc điểm trung gian giữa 2 nhóm trên 

 

 

0.25

 

 

0.25

b

- Nhóm C có khả năng thích nghi tốt nhất.                                           

- Giải thích: do có hệ thống lông hút, mô dày, xylem phát triển mạnh và tầng sáp dày → khả năng nâng đỡ chống chịu tốt, tăng cường hấp thu nước, hạn chế thoát hơi nước → là tiền đề để có thể thích ứng với môi trường hạn.   

0.25

 

0.25

     
     

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

(2,0 điểm)

a. Mẫu máu của những bệnh nhân được xét nghiệm và cho kết quả như sau:

Bệnh nhân

pH

\[{\rm{HCO}}_{\rm{3}}^{\rm{ - }}\]

(mEq/L)

\[{{\rm{P}}_{{\rm{C}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}}}\]

(mmHg)

Na+

(mEq/L)

\[{\rm{C}}{{\rm{l}}^{\rm{ - }}}\](mEq/L)

A

7,66

22

20

143

111

B

7,28

30

65

142

102

C

7,24

12

29

144

102

D

7,29

14

30

143

117

E

7,52

38

48

146

100

F

7,07

14

50

144

102

      Người bình thường có các chỉ tiêu máu: pH=7,35÷7,45 (<7,35 nhiễm toan; >7,45 nhiễm kiềm);

HCO-3 = 22-28mEq/L; PCO2=35-45; Natri=135-145mEq/L; Clo=96-106mEq/L)

      Hãy cho biết mẫu máu nào trong các mẫu (A, B,…F) ở trên ứng với bệnh nhân sau và giải thích. Biết rằng một mẫu máu có thể dùng cho hơn một bệnh nhân

      - Bệnh nhân bị cường Aldosterone.

      - Bệnh nhân được điều trị bệnh mãn tính bằng cách ức chế enzyme cacbonic anhydrase (CA).

b. Một cuộc điều tra đã được thực hiện để xác định phản ứng của các tế bào tuyến tụy đối với sự gia tăng nồng độ glucose trong máu. Một người không được ăn hoặc uống bất cứ thứ gì khác ngoài nước trong 12 giờ sau đó uống một dung dịch glucose. Các mẫu máu được lấy từ người đó cách nhau một giờ trong 5 giờ, và nồng độ glucose, insulin và glucagon trong máu được xác định. Kết quả được hiển thị trong hình bên.

Mẫu máu của những bệnh nhân được xét nghiệm và cho kết quả như sau: (ảnh 1)

b1) Giải thích lý do tại sao người đó được yêu cầu không được ăn hoặc uống bất cứ thứ gì khác ngoài nước trong 12 giờ trước khi uống glucose.

b2) Sử dụng thông tin trong hình để mô tả phản ứng của tế bào tuyến tụy đối với sự gia tăng nồng độ glucose.

b3) Kết quả sẽ thay đổi như thế nào nếu cuộc điều tra tiếp tục kéo dài hơn 5 giờ mà người đó không có thức ăn.

b4) Phác thảo trình tự các sự kiện sau sự liên kết của glucagon với thụ thể màng của nó trên tế bào gan.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP