(1,0 điểm).
a) Khi nghiên cứu một đảo đại dương mới hình thành đang đón nhận các loài từ đất liền tới nhập cư, các nhà nghiên cứu thấy rằng hai yếu tố quyết định số lượng loài trên đảo là: tỉ lệ các loài mới nhập cư lên đảo và tỉ lệ loài bị tuyệt chủng trên đảo. Em hãy phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tỉ lệ loài nhập cư và tỉ lệ loài bị tuyệt chủng trên đảo.
b) Cánh bướm được bao phủ bởi lớp vẩy cực nhỏ giúp tạo màu sắc và chống thấm nước. Đôi cánh của một số loài có diện tích trong suốt lớn, có thể nhìn thấy được cả màu sắc của thực vật mà bướm đậu lên đó. Tuy nhiên, do thiếu các vẩy cực nhỏ nên khả năng chống thấm nước sẽ kém. Bướm bị chim ăn thịt.
- Em hãy nêu và phân tích hai áp lực chọn lọc tự nhiên tác động đến kích thước vùng trong suốt trên cánh của những con bướm trên.
- Trong những trường hợp nào, chọn lọc sẽ ủng hộ vùng trong suốt có kích thước lớn hơn?
(1,0 điểm).
a) Khi nghiên cứu một đảo đại dương mới hình thành đang đón nhận các loài từ đất liền tới nhập cư, các nhà nghiên cứu thấy rằng hai yếu tố quyết định số lượng loài trên đảo là: tỉ lệ các loài mới nhập cư lên đảo và tỉ lệ loài bị tuyệt chủng trên đảo. Em hãy phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tỉ lệ loài nhập cư và tỉ lệ loài bị tuyệt chủng trên đảo.
b) Cánh bướm được bao phủ bởi lớp vẩy cực nhỏ giúp tạo màu sắc và chống thấm nước. Đôi cánh của một số loài có diện tích trong suốt lớn, có thể nhìn thấy được cả màu sắc của thực vật mà bướm đậu lên đó. Tuy nhiên, do thiếu các vẩy cực nhỏ nên khả năng chống thấm nước sẽ kém. Bướm bị chim ăn thịt.
- Em hãy nêu và phân tích hai áp lực chọn lọc tự nhiên tác động đến kích thước vùng trong suốt trên cánh của những con bướm trên.
- Trong những trường hợp nào, chọn lọc sẽ ủng hộ vùng trong suốt có kích thước lớn hơn?
Quảng cáo
Trả lời:
|
Câu 11 |
a |
Các yếu tố ảnh hưởng đến tỉ lệ nhập cư và tỉ lệ loài bị tuyệt chủng trên đảo: + Số loài có sẵn trên đảo: số lượng loài có sẵn lớn thì tỉ lệ nhập cư giảm, mức độ tuyệt chủng cao do các loài cạnh tranh giành nguồn sống + Kích thước đảo: kích thước đảo nhỏ ít có khả năng nhận được các sinh vật phát tán tới đảo nên tỉ lệ nhập cư giảm, nguồn sống ít nên tỉ lệ loài bị tuyệt chủng cao + Khoảng cách giữa các đảo tới đất liền: các đảo càng gần đất liền thì tỉ lệ nhập cư cao, tuyệt chủng thấp |
0.25
0.25 |
|
b |
- Áp lực 1: sự ăn thịt của chim có khuynh hướng ủng hộ vùng trong suốt có kích thước lớn do làm tăng sự ngụy trang của bướm - Áp lực 2: lượng mưa tăng có khuynh hướng ủng hộ vùng trong suốt có kích thước nhỏ (có nhiều vảy nhỏ ) do làm giảm tính thấm nước -Nếu số lượng chim ăn thịt tăng và khí hậu khô thì kích thước vùng trong suốt sẽ có khuynh hướng tăng lên. |
0.25
0.25 |
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 1 file word cấu trúc mới 2025 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 35.000₫ )
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
(1,5 điểm)
a. Hai loại tế bào khác nhau (tế bào A và tế bào B) phân lập từ cùng một người được xử lý phá màng tế bào rồi tiến hành ly tâm phân đoạn các thành phần. Kết quả thí nghiệm được thể hiện như hình bên. Tế bào A và tế bào B có thể là loại tế bào nào trong các loại tế bào sau đây: tế bào bạch cầu, tế bào lót biểu mô đường hô hấp, tế bào cơ tim? Giải thích.

b. Nghiên cứu về sự điều hoà chu kỳ tế bào ở người cho thấy prôtêin p16 (khối lượng phân tử 16kDa) có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển tiếp từ pha G1 sang pha S, làm chậm sự tiến triển của chu kỳ tế bào. Bản chất của prôtêin p16 là một chất ức chế enzim kinaza phụ thuộc cyclin (Cdk). Khi không có p16, Cdk4 kết hợp với cyclin D và tạo thành phức hệ prôtêin có hoạt tính, phức hệ này photphorin hoá một prôtêin có tên làretinolastoma, làm giải phóng yếu tố phiên mã E2F1 (vốn bình thường ở trạng thái liên kết với retinolastoma).
b1) Tại sao sự chuyển tiếp từ pha G1 sang S lại là mấu chốt quan trọng nhất trong điều hoà chu kỳ tế bào?
b2) Yếu tố phiên mã E2F1 có thể có vai trò gì trong sự diễn tiến của chu kỳ tế bào?
b3) Thuốc điều trị ung thư thường được dùng phối hợp không chỉ một loại để tác động tới nhiều giai đoạn của chu kỳ tế bào. Tại sao điều này là một cách điều trị tốt hơn so với việc sử dụng một loại thuốc duy nhất?
(1,5 điểm)
a. Hai loại tế bào khác nhau (tế bào A và tế bào B) phân lập từ cùng một người được xử lý phá màng tế bào rồi tiến hành ly tâm phân đoạn các thành phần. Kết quả thí nghiệm được thể hiện như hình bên. Tế bào A và tế bào B có thể là loại tế bào nào trong các loại tế bào sau đây: tế bào bạch cầu, tế bào lót biểu mô đường hô hấp, tế bào cơ tim? Giải thích.

b. Nghiên cứu về sự điều hoà chu kỳ tế bào ở người cho thấy prôtêin p16 (khối lượng phân tử 16kDa) có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển tiếp từ pha G1 sang pha S, làm chậm sự tiến triển của chu kỳ tế bào. Bản chất của prôtêin p16 là một chất ức chế enzim kinaza phụ thuộc cyclin (Cdk). Khi không có p16, Cdk4 kết hợp với cyclin D và tạo thành phức hệ prôtêin có hoạt tính, phức hệ này photphorin hoá một prôtêin có tên làretinolastoma, làm giải phóng yếu tố phiên mã E2F1 (vốn bình thường ở trạng thái liên kết với retinolastoma).
b1) Tại sao sự chuyển tiếp từ pha G1 sang S lại là mấu chốt quan trọng nhất trong điều hoà chu kỳ tế bào?
b2) Yếu tố phiên mã E2F1 có thể có vai trò gì trong sự diễn tiến của chu kỳ tế bào?
b3) Thuốc điều trị ung thư thường được dùng phối hợp không chỉ một loại để tác động tới nhiều giai đoạn của chu kỳ tế bào. Tại sao điều này là một cách điều trị tốt hơn so với việc sử dụng một loại thuốc duy nhất?
Lời giải
|
Câu |
Ý |
Nội dung |
Điểm |
|
Câu 1 |
a |
+ Tế bào A là tế bào bạch cầu. Vì có ti thể, nhiều ribosome, không có lông mao và nhiều lysosome là những túi chứa các enzyme tiêu hóa → loại tế bào A là tế bào có chức năng liên quan đến tiêu hóa nội bào (tiêu hóa và tiêu diệt mầm bệnh) + Tế bào B là tế bào lót biểu mô đường hô hấp. Vì có số ti thể nhiều hơn gấp đôi so với loại tế bào A, khoảng một nửa số ribosome, nhiều lông mao và rất ít lysosome so với tế bào A → loại tế bào B có thể là một tế bào di động hoặc nó có thể phục vụ một số chức năng chuyển động. tế bào B có nhiều lông mao → Lọc và loại bỏ bụi, vi khuẩn khỏi đường mũi, khí quản, phế quản, tiểu phế quản. - Không thể là tb cơ tim vì ... |
0,25
0,25
|
|
b1)
|
- Điểm kiểm soát G1/S kiểm tra sự sai hỏng ADN của tế bào, đây là mấu chốt quan trọng nhất vì ung thư hầu hết xuất hiện do các sai hỏng ADN không được sửa chữa. |
0,25 |
|
|
|
- Một khi đã qua được điểm kiểm soát G1/S, tế bào không thể quay ngược trở về pha G1 và thường dễ dàng vượt qua các điểm kiểm soát còn lại, do đó các đột biến hoặc ADN hư hại không được sửa chữa dần được tích luỹ và có thể làm phát sinh ung thư. |
0,25 |
|
|
b2)
|
Vì p16 ức chế sự chuyển tiếp từ G1 sang S nên bằng cách duy trì E2F1 ở trạng thái không hoạt động nên khả năng cao E2F1 có chức năng thúc đẩy phiên mã các gen cần thiết cho quá trình chuyển từ pha G1 sang S. |
0,25 |
|
|
b3) |
Vì các tế bào ung thư thường không đồng bộ trong chu kỳ tế bào. Tại một thời điểm nhất định, một số ở trong G1, một số trong S,…. Vì vậy, tác động tới tất cả các giai đoạn sẽ tốt hơn so với chỉ tác động vào một giai đoạn. |
0,25 |
Lời giải
|
a |
- A là nhóm thực vật sống trôi nổi trên mặt nước; B là nhóm thực vật sống chìm trong nước và C là nhóm thực vật ngoi từ dưới bùn lên không khí. - Vì thực vật sống chìm trong nước luôn có nguồn nước dồi dào xung quanh và được nước nâng đỡ cấu trúc → mô nâng đỡ, lông hút, xylem kém phát triển. Thực vật ngoi từ bùn lên không khí có bộ rễ phát triển ở bùn (thiếu O2) → hấp thu nước, khoáng kém trong khi cường độ thoát hơi nước ở lá (tiếp xúc với không khí) vẫn cao → thích nghi như cây chịu hạn. Thực vật sống trôi nổi trên mặt nước có đặc điểm trung gian giữa 2 nhóm trên |
0.25
0.25 |
|
b |
- Nhóm C có khả năng thích nghi tốt nhất. - Giải thích: do có hệ thống lông hút, mô dày, xylem phát triển mạnh và tầng sáp dày → khả năng nâng đỡ chống chịu tốt, tăng cường hấp thu nước, hạn chế thoát hơi nước → là tiền đề để có thể thích ứng với môi trường hạn. |
0.25
0.25 |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

