Câu hỏi:

03/01/2026 96 Lưu

(1,0 điểm).

a) Khi nghiên cứu một đảo đại dương mới hình thành đang đón nhận các loài từ đất liền tới nhập cư, các nhà nghiên cứu thấy rằng hai yếu tố quyết định số lượng loài trên đảo là: tỉ lệ các loài mới nhập cư lên đảo và tỉ lệ loài bị tuyệt chủng trên đảo. Em hãy phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tỉ lệ loài nhập cư và tỉ lệ loài bị tuyệt chủng trên đảo.

          b) Cánh bướm được bao phủ bởi lớp vẩy cực nhỏ giúp tạo màu sắc và chống thấm nước. Đôi cánh của một số loài có diện tích trong suốt lớn, có thể nhìn thấy được cả màu sắc của thực vật mà bướm đậu lên đó. Tuy nhiên, do thiếu các vẩy cực nhỏ nên khả năng chống thấm nước sẽ kém. Bướm bị chim ăn thịt.

          - Em hãy nêu và phân tích hai áp lực chọn lọc tự nhiên tác động đến kích thước vùng trong suốt trên cánh của những con bướm trên.

          - Trong những trường hợp nào, chọn lọc sẽ ủng hộ vùng trong suốt có kích thước lớn hơn?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Câu 11

a

Các yếu tố ảnh hưởng đến tỉ lệ nhập cư và tỉ lệ loài bị tuyệt chủng trên đảo:

+ Số loài có sẵn trên đảo: số lượng loài có sẵn lớn thì tỉ lệ nhập cư giảm, mức độ tuyệt chủng cao do các loài cạnh tranh giành nguồn sống

+ Kích thước đảo: kích thước đảo nhỏ ít có khả năng nhận được các sinh vật phát tán tới đảo nên tỉ lệ nhập cư giảm, nguồn sống ít nên tỉ lệ loài bị tuyệt chủng cao

+ Khoảng cách giữa các đảo tới đất liền: các đảo càng gần đất liền thì tỉ lệ nhập cư cao, tuyệt chủng thấp

0.25

 

 

 

0.25

b

- Áp lực 1: sự ăn thịt của chim có khuynh hướng ủng hộ vùng trong suốt có kích thước lớn do làm tăng sự ngụy trang của bướm

- Áp lực 2: lượng mưa tăng có khuynh hướng ủng hộ vùng trong suốt có kích thước nhỏ (có nhiều vảy nhỏ ) do làm giảm tính thấm nước

 -Nếu số lượng chim ăn thịt tăng và khí hậu khô thì kích thước vùng trong suốt sẽ có khuynh hướng tăng lên.

0.25

 

0.25

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

(1,5 điểm)

      a. Hai loại tế bào khác nhau (tế bào A và tế bào B) phân lập từ cùng một người được xử lý phá màng tế bào rồi tiến hành ly tâm phân đoạn các thành phần. Kết quả thí nghiệm được thể hiện như hình bên. Tế bào A và tế bào B có thể là loại tế bào nào trong các loại tế bào sau đây: tế bào bạch cầu, tế bào lót biểu mô đường hô hấp, tế bào cơ tim? Giải thích.

Hai loại tế bào khác nhau (tế bào A và tế bào B) phân lập từ cùng một người được xử lý phá màng tế bào rồi tiến hành ly tâm phân đoạn các thành phần. Kết quả thí nghiệm được thể hiện như hình bên. (ảnh 1)

b. Nghiên cứu về sự điều hoà chu kỳ tế bào ở người cho thấy prôtêin p16 (khối lượng phân tử 16kDa) có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển tiếp từ pha G1 sang pha S, làm chậm sự tiến triển của chu kỳ tế bào. Bản chất của prôtêin p16 là một chất ức chế enzim kinaza phụ thuộc cyclin (Cdk). Khi không có p16, Cdk4 kết hợp với cyclin D và tạo thành phức hệ prôtêin có hoạt tính, phức hệ này photphorin hoá một prôtêin có tên làretinolastoma, làm giải phóng yếu tố phiên mã E2F1 (vốn bình thường ở trạng thái liên kết với retinolastoma).

b1) Tại sao sự chuyển tiếp từ pha G1 sang S lại là mấu chốt quan trọng nhất trong điều hoà chu kỳ tế bào?

b2) Yếu tố phiên mã E2F1 có thể có vai trò gì trong sự diễn tiến của chu kỳ tế bào?

b3) Thuốc điều trị ung thư thường được dùng phối hợp không chỉ một loại để tác động tới nhiều giai đoạn của chu kỳ tế bào. Tại sao điều này là một cách điều trị tốt hơn so với việc sử dụng một loại thuốc duy nhất?

Lời giải

Câu

Ý

Nội dung

Điểm

Câu 1

a

+ Tế bào A là tế bào bạch cầu. Vì có ti thể, nhiều ribosome, không có lông mao và nhiều lysosome là những túi chứa các enzyme tiêu hóa → loại tế bào A là tế bào có chức năng liên quan đến tiêu hóa nội bào (tiêu hóa và tiêu diệt mầm bệnh)

+ Tế bào B là tế bào lót biểu mô đường hô hấp. Vì có số ti thể nhiều hơn gấp đôi so với loại tế bào A, khoảng một nửa số ribosome, nhiều lông mao và rất ít lysosome so với tế bào A → loại tế bào B có thể là một tế bào di động hoặc nó có thể phục vụ một số chức năng chuyển động. tế bào B có nhiều lông mao → Lọc và loại bỏ bụi, vi khuẩn khỏi đường mũi, khí quản, phế quản, tiểu phế quản.

- Không thể là tb cơ tim vì ...

 

0,25

 

 

 

0,25

 

 

 

b1)

 

- Điểm kiểm soát G1/S kiểm tra sự sai hỏng ADN của tế bào, đây là mấu chốt quan trọng nhất vì ung thư hầu hết xuất hiện do các sai hỏng ADN không được sửa chữa.                                                                      

0,25

 

- Một khi đã qua được điểm kiểm soát G1/S, tế bào không thể quay ngược trở về pha G1 và thường dễ dàng vượt qua các điểm kiểm soát còn lại, do đó các đột biến hoặc ADN hư hại không được sửa chữa dần được tích luỹ và có thể làm phát sinh ung thư.                                                                                                                  

0,25

b2)

 

Vì p16 ức chế sự chuyển tiếp từ G1 sang S nên bằng cách duy trì E2F1 ở trạng thái không hoạt động nên khả năng cao E2F1 có chức năng thúc đẩy phiên mã các gen cần thiết cho quá trình chuyển từ pha G1 sang S.

0,25

b3)

Vì các tế bào ung thư thường không đồng bộ trong chu kỳ tế bào. Tại một thời điểm nhất định, một số ở trong G1, một số trong S,…. Vì vậy, tác động tới tất cả các giai đoạn sẽ tốt hơn so với chỉ tác động vào một giai đoạn.

0,25

Lời giải

Câu 3

a

- Sự hình thành áp suất dương trong mạch rây:

+ Đường được tạo ra ở nơi nguồn, sau đó được vận chuyển chủ động vào phloem.

+ Áp suất thẩm thấu trong phloem cao kéo nước từ xylem vào.

+ Khi nước vào nhiều, áp suất trong lòng mạch rây tăng tạo thành áp suất dương đẩy dòng dịch đến nơi chứa.

- Khi cây ra hoa, sử dụng đường từ thân củ thì áp suất dương lớn nhất ở phloem đầu gần thân củ và giảm dần về phía phloem gần với chồi hoa.

 

 

0,25

 

0,25

b

- Sản phẩm thứ cấp của quế tập trung chủ yếu ở vỏ, vì vậy thu hoạch quế thanh phải cắt khoanh vỏ.

 - Đối với cây sản xuất: Khi róc hết sẽ thu hoạch được nhiều. Tuy nhiên khi róc hết cây sẽ bị mất mạch rây → sự vận chuyển các sản phẩm quang hợp từ lá về rễ bị đứt → cây chết → chặt hạ cây

- Đối với cây cổ thụ: tuổi cây cao nên tích lũy nhiều sản phẩm thứ cấp có giá trị. Vì vậy cắt ½ khoang về một phía thân / cành đảm bảo mạch rây ở phía còn lại vẫn duy trì sự vận chuyển sản phẩm quang hợp trong cây. Sau 1 – 2 năm, phần vỏ đã cắt sẽ được phục hồi nhờ hoạt động của các tế bào mô phân sinh.

 

 

0,25

 

 

 

0,25

c

Hình A: biểu diễn sự biến động lượng nito tổng số

Hình B biểu diễn sự biến động lượng nito hòa tan

Vì: - Đậu tương là cây hai lá mầm, hạt không có nội nhũ chỉ có lá mầm lượng protein dự trữ (nito tổng số) cao tập trung chủ yếu ở lá mầm

- Nito tổng số trong lá mầm được phân giải để tạo các chất trung gian và năng lượng cho kiến tạo tế bào mới ở cây nầm nên nito tổng số trong lá mầm giảm mạnh ngay khi hạt nảy mầm, nito tổng số được phân giải ban đầu sẽ chuyển thành nito hòa tan sau đó khi cây mầm phát triển lá mầm tiêu biến nên nitơ hòa tan giảm àHình A: nito tổng số, Hình B: ninto hòa tan.

- Cây mầm lớn theo thời gian do sự phân chia của tế bào, nito hòa tan từ lá mầm được chuyển vào cây mầm để sinh tổng hợp các chất trong đó có protein nên cả lượng nito tổng số và nito hòa tan đều tăng lên trong cây mầm

 

0,25

0,25

 

 

0,25

 

 

 

0,25

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP