(1,5 điểm). Hồ tây ở HN là hồ tự nhiên khá rộng và nông. Hồ đã có hiện tượng phú dưỡng nhẹ. Giả sử trong hồ có 3 bậc dinh dưỡng. Thực vật phù du à động vật phù du à cá nhỏ. Nêu các biện pháp kiểm soát sinh học có thể áp dụng để xử lí hiện tượng phú dưỡng này, biện pháp nào là tốt nhất? Hiện tượng phú dưỡng ở các thủy vực có gây diễn thê sinh thái hay không? Giải thích.
(1,5 điểm). Hồ tây ở HN là hồ tự nhiên khá rộng và nông. Hồ đã có hiện tượng phú dưỡng nhẹ. Giả sử trong hồ có 3 bậc dinh dưỡng. Thực vật phù du à động vật phù du à cá nhỏ. Nêu các biện pháp kiểm soát sinh học có thể áp dụng để xử lí hiện tượng phú dưỡng này, biện pháp nào là tốt nhất? Hiện tượng phú dưỡng ở các thủy vực có gây diễn thê sinh thái hay không? Giải thích.
Quảng cáo
Trả lời:
|
Câu 13 |
|
- Biện pháp dươi lên: Kiểm soát thường xuyên, đánh giá, hạn chế ô nhiễm chất hữu cơ (Rút bớt chất dinh dưỡng trong hồ) à Khó thực hiện vì hồ lớn và tốn kém. - Biện pháp trên xuống: Dễ thực hiện. + Biện pháp 1: Đánh bắt bớt cá nhỏ à ĐV phù du tăng số lượng à Thực vật phù du giảm số lượng. + Biện pháp 2: Thả thêm cá lớn vào à Số lượng cá nhỏ giảm à ĐV phù du tăng số lượng à Thực vật phù du giảm số lượng. |
0,25
0.25
0.25 |
|
|
|
Phú dưỡng ở các thủy vực là hiện tượng các thủy vực được bồi tụ chất lắng đọng hoặc được cung cấp nhiều yếu tố khoáng. Có những trường hợp, phú dưỡng có thể gây diễn thế sinh thái - Khi phú dưỡng thì vi tảo trong thủy vực phát triển mạnh. Khi vi tảo phát triển mạnh sẽ tiết ra độc tố làm chết các loài động vật như giáp xác, các loài cá. Mặt khác khi vi tảo phát triên mạnh phủ kín bề mặt thủy vực làm cho oxi khó khuếch tán từ không khí vào thủy vực nên thủy vực bị thiếu oxi dẫn đến động vật bị chết. Khi số lượng loài bị chết nhiều làm thay đổi cấu trucd của quần xã thủy vực thì gây ra diễn thế - Tuy nhiên do các loài sống trong thủy vực thường có tiềm năng sinh học cao nên khả năng phục hồi số lượng các thể và đưa quần thể về trạng thái cân bằng. Bên cạnh đó thì các thủy vực thường dễ xảy ra hiện tượng di cư – nhập cư nên khi có biến động số lượng loài thì sẽ có sự nhập cư góp phần làm ổn định hệ sinh thái. Chỉ khi nào không có sự nhập cư thì hiện tượng phú dưỡng mới gây ra diễn thế sinh thái |
0,25
0,25
0.25 |
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 Bộ đề, Tổng ôn, Chinh phục lý thuyết môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 70.000₫ )
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 35.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
(1,5 điểm)
a. Hai loại tế bào khác nhau (tế bào A và tế bào B) phân lập từ cùng một người được xử lý phá màng tế bào rồi tiến hành ly tâm phân đoạn các thành phần. Kết quả thí nghiệm được thể hiện như hình bên. Tế bào A và tế bào B có thể là loại tế bào nào trong các loại tế bào sau đây: tế bào bạch cầu, tế bào lót biểu mô đường hô hấp, tế bào cơ tim? Giải thích.

b. Nghiên cứu về sự điều hoà chu kỳ tế bào ở người cho thấy prôtêin p16 (khối lượng phân tử 16kDa) có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển tiếp từ pha G1 sang pha S, làm chậm sự tiến triển của chu kỳ tế bào. Bản chất của prôtêin p16 là một chất ức chế enzim kinaza phụ thuộc cyclin (Cdk). Khi không có p16, Cdk4 kết hợp với cyclin D và tạo thành phức hệ prôtêin có hoạt tính, phức hệ này photphorin hoá một prôtêin có tên làretinolastoma, làm giải phóng yếu tố phiên mã E2F1 (vốn bình thường ở trạng thái liên kết với retinolastoma).
b1) Tại sao sự chuyển tiếp từ pha G1 sang S lại là mấu chốt quan trọng nhất trong điều hoà chu kỳ tế bào?
b2) Yếu tố phiên mã E2F1 có thể có vai trò gì trong sự diễn tiến của chu kỳ tế bào?
b3) Thuốc điều trị ung thư thường được dùng phối hợp không chỉ một loại để tác động tới nhiều giai đoạn của chu kỳ tế bào. Tại sao điều này là một cách điều trị tốt hơn so với việc sử dụng một loại thuốc duy nhất?
(1,5 điểm)
a. Hai loại tế bào khác nhau (tế bào A và tế bào B) phân lập từ cùng một người được xử lý phá màng tế bào rồi tiến hành ly tâm phân đoạn các thành phần. Kết quả thí nghiệm được thể hiện như hình bên. Tế bào A và tế bào B có thể là loại tế bào nào trong các loại tế bào sau đây: tế bào bạch cầu, tế bào lót biểu mô đường hô hấp, tế bào cơ tim? Giải thích.

b. Nghiên cứu về sự điều hoà chu kỳ tế bào ở người cho thấy prôtêin p16 (khối lượng phân tử 16kDa) có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển tiếp từ pha G1 sang pha S, làm chậm sự tiến triển của chu kỳ tế bào. Bản chất của prôtêin p16 là một chất ức chế enzim kinaza phụ thuộc cyclin (Cdk). Khi không có p16, Cdk4 kết hợp với cyclin D và tạo thành phức hệ prôtêin có hoạt tính, phức hệ này photphorin hoá một prôtêin có tên làretinolastoma, làm giải phóng yếu tố phiên mã E2F1 (vốn bình thường ở trạng thái liên kết với retinolastoma).
b1) Tại sao sự chuyển tiếp từ pha G1 sang S lại là mấu chốt quan trọng nhất trong điều hoà chu kỳ tế bào?
b2) Yếu tố phiên mã E2F1 có thể có vai trò gì trong sự diễn tiến của chu kỳ tế bào?
b3) Thuốc điều trị ung thư thường được dùng phối hợp không chỉ một loại để tác động tới nhiều giai đoạn của chu kỳ tế bào. Tại sao điều này là một cách điều trị tốt hơn so với việc sử dụng một loại thuốc duy nhất?
Lời giải
|
Câu |
Ý |
Nội dung |
Điểm |
|
Câu 1 |
a |
+ Tế bào A là tế bào bạch cầu. Vì có ti thể, nhiều ribosome, không có lông mao và nhiều lysosome là những túi chứa các enzyme tiêu hóa → loại tế bào A là tế bào có chức năng liên quan đến tiêu hóa nội bào (tiêu hóa và tiêu diệt mầm bệnh) + Tế bào B là tế bào lót biểu mô đường hô hấp. Vì có số ti thể nhiều hơn gấp đôi so với loại tế bào A, khoảng một nửa số ribosome, nhiều lông mao và rất ít lysosome so với tế bào A → loại tế bào B có thể là một tế bào di động hoặc nó có thể phục vụ một số chức năng chuyển động. tế bào B có nhiều lông mao → Lọc và loại bỏ bụi, vi khuẩn khỏi đường mũi, khí quản, phế quản, tiểu phế quản. - Không thể là tb cơ tim vì ... |
0,25
0,25
|
|
b1)
|
- Điểm kiểm soát G1/S kiểm tra sự sai hỏng ADN của tế bào, đây là mấu chốt quan trọng nhất vì ung thư hầu hết xuất hiện do các sai hỏng ADN không được sửa chữa. |
0,25 |
|
|
|
- Một khi đã qua được điểm kiểm soát G1/S, tế bào không thể quay ngược trở về pha G1 và thường dễ dàng vượt qua các điểm kiểm soát còn lại, do đó các đột biến hoặc ADN hư hại không được sửa chữa dần được tích luỹ và có thể làm phát sinh ung thư. |
0,25 |
|
|
b2)
|
Vì p16 ức chế sự chuyển tiếp từ G1 sang S nên bằng cách duy trì E2F1 ở trạng thái không hoạt động nên khả năng cao E2F1 có chức năng thúc đẩy phiên mã các gen cần thiết cho quá trình chuyển từ pha G1 sang S. |
0,25 |
|
|
b3) |
Vì các tế bào ung thư thường không đồng bộ trong chu kỳ tế bào. Tại một thời điểm nhất định, một số ở trong G1, một số trong S,…. Vì vậy, tác động tới tất cả các giai đoạn sẽ tốt hơn so với chỉ tác động vào một giai đoạn. |
0,25 |
Lời giải
|
Câu 3 |
a |
- Sự hình thành áp suất dương trong mạch rây: + Đường được tạo ra ở nơi nguồn, sau đó được vận chuyển chủ động vào phloem. + Áp suất thẩm thấu trong phloem cao kéo nước từ xylem vào. + Khi nước vào nhiều, áp suất trong lòng mạch rây tăng tạo thành áp suất dương đẩy dòng dịch đến nơi chứa. - Khi cây ra hoa, sử dụng đường từ thân củ thì áp suất dương lớn nhất ở phloem đầu gần thân củ và giảm dần về phía phloem gần với chồi hoa. |
0,25
0,25 |
|
b |
- Sản phẩm thứ cấp của quế tập trung chủ yếu ở vỏ, vì vậy thu hoạch quế thanh phải cắt khoanh vỏ. - Đối với cây sản xuất: Khi róc hết sẽ thu hoạch được nhiều. Tuy nhiên khi róc hết cây sẽ bị mất mạch rây → sự vận chuyển các sản phẩm quang hợp từ lá về rễ bị đứt → cây chết → chặt hạ cây - Đối với cây cổ thụ: tuổi cây cao nên tích lũy nhiều sản phẩm thứ cấp có giá trị. Vì vậy cắt ½ khoang về một phía thân / cành đảm bảo mạch rây ở phía còn lại vẫn duy trì sự vận chuyển sản phẩm quang hợp trong cây. Sau 1 – 2 năm, phần vỏ đã cắt sẽ được phục hồi nhờ hoạt động của các tế bào mô phân sinh. |
0,25
0,25 |
|
|
c |
Hình A: biểu diễn sự biến động lượng nito tổng số Hình B biểu diễn sự biến động lượng nito hòa tan Vì: - Đậu tương là cây hai lá mầm, hạt không có nội nhũ chỉ có lá mầm lượng protein dự trữ (nito tổng số) cao tập trung chủ yếu ở lá mầm - Nito tổng số trong lá mầm được phân giải để tạo các chất trung gian và năng lượng cho kiến tạo tế bào mới ở cây nầm nên nito tổng số trong lá mầm giảm mạnh ngay khi hạt nảy mầm, nito tổng số được phân giải ban đầu sẽ chuyển thành nito hòa tan sau đó khi cây mầm phát triển lá mầm tiêu biến nên nitơ hòa tan giảm àHình A: nito tổng số, Hình B: ninto hòa tan. - Cây mầm lớn theo thời gian do sự phân chia của tế bào, nito hòa tan từ lá mầm được chuyển vào cây mầm để sinh tổng hợp các chất trong đó có protein nên cả lượng nito tổng số và nito hòa tan đều tăng lên trong cây mầm |
0,25 0,25
0,25
0,25 |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
