1.
Giả sử rằng hai sắc tố đỏ và xanh lam trộn lẫn để tạo thành màu tím bình thường và màu xanh lam pha với màu vàng tạo nên màu xanh lục của cánh hoa dạ yến thảo. Các con đường sinh hóa riêng biệt tổng hợp hai sắc tố như thể hiện trong hai hàng trên cùng của sơ đồ đi kèm. Màu trắng dùng để chỉ các hợp chất không có sắc tố (sự thiếu hụt toàn bộ sắc tố dẫn đến cánh hoa màu trắng).
Con đường thứ 3 các hợp chất không đóng góp tạo sắc tố cho cánh hoa, thường không ảnh hưởng đến con đường tổng hợp sắc tố xanh lam và đỏ, nhưng nếu một trong các chất trung gian của nó (màu trắng 3) tích tụ ở nồng độ cao, nó có thể được chuyển đổi thành màu vàng trong con đường tổng hợp sắc tố màu đỏ. Trong sơ đồ, các chữ cái từ A đến E đại diện cho các enzyme và các gen tương ứng của chúng và tất cả các gen đều không xảy ra liên kết. Giả sử các gen kiểu dại là trội và mã hóa chức năng của enzyme, các alen lặn làm thiếu chức năng của enzyme và không có đột biến nào gây chết. Những tổ hợp kiểu gen của bố mẹ (đời P) thuần chủng nào được lai với nhau để tạo ra đời con F2 có được các tỷ lệ kiểu hình sau?

a) 9 tím: 3 xanh lục: 4 xanh lam.
b) 9 tím: 3 đỏ: 3 xanh lam: 1 trắng.
c) 13 tím: 3 xanh lam.
d) 9 tím: 3 đỏ: 3 xanh lục: 1 vàng.
2. Phả hệ hình bên mô tả sự di truyền của một bệnh hiếm gặp trong đó người mắc bệnh được thể hiện bằng ô màu đen. Cho rằng không có đột biến mới phát sinh và tất cả các cá thể có kiểu gen được biểu hiện thành kiểu hình tương ứng.

a) Bệnh do gen lặn trên NST thường, trội trên NST thường, lặn liên kết X (không tương ứng trên Y) hay trội liên kết X (không tương ứng trên Y)? Giải thích.
b) Xác suất mỗi cá thể ở thế hệ II mang gen bệnh là bao nhiêu? Giải thích.
1.
Giả sử rằng hai sắc tố đỏ và xanh lam trộn lẫn để tạo thành màu tím bình thường và màu xanh lam pha với màu vàng tạo nên màu xanh lục của cánh hoa dạ yến thảo. Các con đường sinh hóa riêng biệt tổng hợp hai sắc tố như thể hiện trong hai hàng trên cùng của sơ đồ đi kèm. Màu trắng dùng để chỉ các hợp chất không có sắc tố (sự thiếu hụt toàn bộ sắc tố dẫn đến cánh hoa màu trắng).
Con đường thứ 3 các hợp chất không đóng góp tạo sắc tố cho cánh hoa, thường không ảnh hưởng đến con đường tổng hợp sắc tố xanh lam và đỏ, nhưng nếu một trong các chất trung gian của nó (màu trắng 3) tích tụ ở nồng độ cao, nó có thể được chuyển đổi thành màu vàng trong con đường tổng hợp sắc tố màu đỏ. Trong sơ đồ, các chữ cái từ A đến E đại diện cho các enzyme và các gen tương ứng của chúng và tất cả các gen đều không xảy ra liên kết. Giả sử các gen kiểu dại là trội và mã hóa chức năng của enzyme, các alen lặn làm thiếu chức năng của enzyme và không có đột biến nào gây chết. Những tổ hợp kiểu gen của bố mẹ (đời P) thuần chủng nào được lai với nhau để tạo ra đời con F2 có được các tỷ lệ kiểu hình sau?

a) 9 tím: 3 xanh lục: 4 xanh lam.
b) 9 tím: 3 đỏ: 3 xanh lam: 1 trắng.
c) 13 tím: 3 xanh lam.
d) 9 tím: 3 đỏ: 3 xanh lục: 1 vàng.
2. Phả hệ hình bên mô tả sự di truyền của một bệnh hiếm gặp trong đó người mắc bệnh được thể hiện bằng ô màu đen. Cho rằng không có đột biến mới phát sinh và tất cả các cá thể có kiểu gen được biểu hiện thành kiểu hình tương ứng.

a) Bệnh do gen lặn trên NST thường, trội trên NST thường, lặn liên kết X (không tương ứng trên Y) hay trội liên kết X (không tương ứng trên Y)? Giải thích.
b) Xác suất mỗi cá thể ở thế hệ II mang gen bệnh là bao nhiêu? Giải thích.
Quảng cáo
Trả lời:
|
10 |
1 |
a) Vì màu xanh lam luôn xuất hiện, cho biết E/E (màu xanh lam) ở cả bố mẹ. - Dựa vào tỷ lệ được quan sát, cả C và D đều không thay đổi, trong trường hợp này, các cặp gen liên quan là A/a và B/b => kiểu gen của F1 phải là: AaBb => Kiểu gen của P: AABB x aabb hoặc AAbb x aaBB. Kiểu hình F2: 9A-B-: Xanh lam + đỏ = tím. 3A-bb: xanh lam + vàng = xanh lục. 3aaaB-: xanh lam + trắng 2 = xanh lam. 1aabb: xanh lam + trắng 2 = xanh lam. Hoặc F1: aaBbCcdd vì dd không tổng hợp được sắc tố nên chất trắng 3 được tích lũy sẽ tạo ra màu vàng. |
0,25 |
|
b) Màu xanh lam không phải lúc nào cũng xuất hiện, cho biết F1 có mang kiểu gen E/e. - Vì màu xanh lục không bao giờ xuất hiện nên F1 phải là B/B; C/C; D/D => Kiểu gen của F1 là: AaEe => P phải có kiểu gen: AAEE x aaee hoặc AAee x aaEE. Kiểu hình F2: 9A-E-: xanh lam + đỏ = Tím. 3A-ee: đỏ + trắng 1 = đỏ. 3aaE-: xanh lam + trắng 2 = xanh lam. 1 aaee: trắng 2 + trắng 1 = trắng. Kiểu gen F1 cũng có thể: aaBBCcddEe. |
0,25 |
||
|
c) Màu xanh lam luôn xuất hiện, nên F1 phải có kiểu gen E/E. - Không có màu lục xuất hiện, cho thấy F1 cũng là B/B => hai gen Lien quan là A và D => Kiểu gen F1: AaDd => P: AADD x aadd hoặc AAdd x aaDD. Kiểu hình F2: 9A-D-: xanh lam + đỏ + trắng 4 = tím. 3A-dd: xanh lam + đỏ = tím. 3aaD-: xanh lam + trắng 2 + trắng 4 = xanh lam. 1aadd: trắng 2 + xanh lam + đỏ = tím. |
0,25 |
||
|
d) Màu xanh lam không phải lúc nào cũng xuất hiện, chứng tỏ F1 có mang kiểu gen E/e. - Sự xuất hiện màu vàng cho thấy F1 mang kiểu gen B/b. - Hai gen liên quan là B và E. => Kiểu gen của F1 là: BbEe => Kiểu gen của P: BBEE x bbee hoặc BBee x bbEE. Kiểu hình F2: 9B-E-: đỏ + xanh lam = Tím. 3B-ee: đỏ + trắng 1 = đỏ. 3bbE-: vàng + xanh lam = xanh lục. 1 bbee: vàng + trắng 1 = vàng. |
0,25 |
||
|
2 |
a) Bệnh do gen lặn trên NST thường quy định. Do bố mẹ có kiểu hình bình thường nhưng sinh con mắc bệnh → bệnh do gen lặn quy định. III-1 là nữ mắc bệnh có bố bình thường → nếu là gen lặn trên NST X thì bố phải mắc bệnh → bệnh do gen trên NST thường quy định. |
0,25 |
|
|
b) - II-1, II-2, II-6 và II-7 có kiểu hình bình thưởng sinh con mắc bệnh; II4 bị bệnh nên xác suất các cá thể này có mang gen gây bệnh = 1 - Các cá thể còn lại (II3, 5) ở thế hệ II đều có kiểu hình bình thường → xác suất mang gen bệnh = 2/3. |
0,125
0,125 |
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
8 |
a |
- Ở giai đoạn đầu tiên (thời điểm từ bắt đầu thí nghiệm đến khoảng 80p) thì vi khuẩn sinh trưởng nhanh chóng (độ dốc lớn) là nhờ sự chuyển hóa đường glucose à sinh trưởng nhanh hơn. - Khoảng từ phút thứ 80 đến 110 thì tốc độ tăng trưởng của vi khuẩn không tăng nữa (ngừng sinh trưởng) do đường glucose hết nhưng lúc này vi khuẩn chưa tổng hợp được β-galactosidase để chuyển hóa đường lactose à thiếu nguyên liệu. - Từ phút thứ 110 thì vi khuẩn bắt đầu tăng trưởng trở lại do lúc này đã tổng hợp được β-galactosidase để chuyển hóa lactose, lactose là đường đôi nên vi khuẩn sinh trưởng chậm hơn. |
0,25
0,25
0,25 |
|
b |
- Từ 0p đến 100p lượng β-galactosidase bằng 0 à không được tổng hợp, từ 100p trở đi lượng β-galactosidase tăng nhanh. - Giải thích: + Sự cảm ứng của operon Lac cần có đủ hai điều kiện: lactôzơ phải có mặt và không có glucose. Trong giai đoạn đầu cả glucose và lactose đều có mặt à các điều kiện cho cảm ứng không được đáp ứng. + Từ thời điểm 100p, lượng glucose trong môi trường cạn kiệt nên lượng cAMP nội bào tăng à CAP liên kết vào vị trí của nó trên Promoter. Môi trường có lactose nên Protein ức chế bị bất hoạt không gắn được vào vùng O à ARN pol liên kết được vào P và bắt đầu dịch mã. |
0,25
0,25
0,25 |
|
|
c |
Trong operon dung hợp, các gen trong operon Lac chịu sự kiểm soát của của operon Trp. Vì vậy, sự biểu hiện của gen lacZ sẽ được điều hoà bởi các protein ức chế mã hoá từ vùng điều hoà của operon triptophan, không phụ thuộc nồng độ glucose và lactose. Ở môi trường có triptophan à protein ức chế liên kết với triptophan và ở dạng hoạt động bám vào vùng O à các gen cấu trúc không được biểu hiện nên lượng β-galactosidase trong quá trình thí nghiệm là bằng 0. |
0,5 |
Lời giải
|
Câu |
Ý |
Nội dung |
Điểm |
|
1 |
1 |
A: Phân tử phospholipid; A1 - đầu ưa nước (alcol phức); A2 - đuôi kị nước (acid béo). B: Liposacharide (glycolipid). C: Glycoprotein. D: Polysaccharide. E: Cholesteron. F: Protein cầu (protein xuyên màng). G: Protein kênh. H: Lớp kép phospholipid. Lưu ý: Từ 4-6 ký hiệu đúng được 0,25 điểm; từ 7-10 kí hiệu đúng được 0,5 điểm. |
0,5 |
|
2 |
- Phát biểu trên là sai. - Giải thích: Sự có mặt của cholesteron trong màng tế bào chứng tỏ đây là màng tế bào động vật/(thí sinh có thể nói đây là hopanoid của màng tế bào vi khuẩn vẫn được chấp nhận). |
0,25
0,25 |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.






