Câu hỏi:

03/01/2026 252 Lưu

Quần thể gà lôi đồng cỏ lớn (Tympanuchus cupido) ở bang Illinois (Hoa Kỳ) đã từng bị sụt giảm số lượng nghiêm trọng do hoạt động canh tác của con người trong thế kỷ XIX-XX. Bảng dưới đây thể hiện kết quả nghiên cứu quần thể gà lôi tại bang Illinois và hai bang khác không bị tác động (Kansas và Nebraska).             

Địa điểm, thời gian

Kích thước quần thể

(số lượng cá thể)

Số alen/lôcut

Tỉ lệ %

trứng nở

Illinois

1930 – 1960

1993

 

1.000 – 25.000

< 50

 

5,2

3,7

 

93

< 50

Kansas, 1998

750.000

5,8

99

Nebraska, 1998

75.000 – 200.000

5,8

96

                    

a) Sử dụng số liệu ở bảng trên để giải thích cho bốn tác động của phiêu bạt di truyền (yếu tố ngẫu nhiên) đối với quần thể.

b) Để phục hồi quần thể gà lôi đồng cỏ ở bang Illinois, năm 1993 người ta đã bổ sung vào quần thể này 271 cá thể được lấy ngẫu nhiên từ các bang khác. Sau 4 năm, tỉ lệ trứng nở đã tăng lên hơn 90%. Vì sao có kết quả này?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

11

a

- Phiêu bạt di truyền làm thay đổi tần số alen trong quần thể một cách ngẫu nhiên.

- Do số alen/lôcut giảm từ 5,2 => 3,7 alen/lôcut của quần thể gà lôi, nên phiêu bạt di truyền làm giảm biến dị di truyền của quần thể.

- Tỷ lệ trứng nở giảm nghiêm trọng từ 93% xuống dưới 50%: Phiêu bạt di truyền có thể loại bỏ alen có lợi hoặc có hại và cố định các alen một cách ngẫu nhiên => làm tăng nguy cơ diệt vong của quần thể.

- Kích thước quần thể gà ở bang Illinois năm 1993 dưới 50 cá thể => Tác động của sự phiêu bạt di truyền thể hiện rõ rệt trên các quần thể nhỏ.

(Yêu cầu của đề ra là sử dụng số liệu, vì thế nếu phân tích ở các ý 2,3,4 nếu không sử dụng số liệu thì chỉ cho nửa điểm của ý đó)

0,375

 

0,375

 

0,375

 

0,375

b

- Việc bổ sung cá thể làm tăng kích thước quần thể của quần thể gà ở Illinois.

- 271 cá thể được lấy ngẫu nhiên từ các bang lân cận có độ đa dạng di truyền cao hơn quần thể gốc. Sau 4 năm (nhiều thế hệ), độ đa dạng di truyền của quần thể gà tăng lên => làm tăng khả năng thích nghi của quần thể này (tăng tỷ lệ trứng nở lên hơn 90%).

0,25

 

0,25

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

8

a

- Ở giai đoạn đầu tiên (thời điểm từ bắt đầu thí nghiệm đến khoảng 80p) thì vi khuẩn sinh trưởng nhanh chóng (độ dốc lớn) là nhờ sự chuyển hóa đường glucose à sinh trưởng nhanh hơn.

- Khoảng từ phút thứ 80 đến 110 thì tốc độ tăng trưởng của vi khuẩn không tăng nữa (ngừng sinh trưởng) do đường glucose hết nhưng lúc này vi khuẩn chưa tổng hợp được β-galactosidase để chuyển hóa đường lactose à thiếu nguyên liệu.

- Từ phút thứ 110 thì vi khuẩn bắt đầu tăng trưởng trở lại do lúc này đã tổng hợp được β-galactosidase để chuyển hóa lactose, lactose là đường đôi nên vi khuẩn sinh trưởng chậm hơn.

 

0,25

 

 

0,25

 

 

0,25

b

- Từ 0p đến 100p lượng β-galactosidase bằng 0 à không được tổng hợp, từ 100p trở đi lượng β-galactosidase tăng nhanh.

- Giải thích:

+ Sự cảm ứng của operon Lac cần có đủ hai điều kiện: lactôzơ phải có mặt và không có glucose. Trong giai đoạn đầu cả glucose và lactose đều có mặt à các điều kiện cho cảm ứng không được đáp ứng.

+ Từ thời điểm 100p, lượng glucose trong môi trường cạn kiệt nên lượng cAMP nội bào tăng à CAP liên kết vào vị trí của nó trên Promoter. Môi trường có lactose nên Protein ức chế bị bất hoạt không gắn được vào vùng O à ARN pol liên kết được vào P và bắt đầu dịch mã.

0,25

 

 

 

0,25

 

 

0,25

c

Trong operon dung hợp, các gen trong operon Lac chịu sự kiểm soát của của operon Trp. Vì vậy, sự biểu hiện của gen lacZ sẽ được điều hoà bởi các protein ức chế mã hoá từ vùng điều hoà của operon triptophan, không phụ thuộc nồng độ glucose và lactose. Ở môi trường có triptophan à protein ức chế liên kết với triptophan và ở dạng hoạt động bám vào vùng O à các gen cấu trúc không được biểu hiện nên lượng β-galactosidase trong quá trình thí nghiệm là bằng 0.

 

 

0,5

Lời giải

Câu

Ý

Nội dung

Điểm

1

1

A: Phân tử phospholipid; A1 - đầu ưa nước (alcol phức); A2 - đuôi kị nước (acid béo).

B: Liposacharide (glycolipid).

C: Glycoprotein.

D: Polysaccharide.

E: Cholesteron.

F: Protein cầu (protein xuyên màng).

G: Protein kênh.

H: Lớp kép phospholipid.

Lưu ý: Từ 4-6 ký hiệu đúng được 0,25 điểm; từ 7-10 kí hiệu đúng được 0,5 điểm.

 

 

 

 

0,5

2

- Phát biểu trên là sai.

- Giải thích: Sự có mặt của cholesteron trong màng tế bào chứng tỏ đây là màng tế bào động vật/(thí sinh có thể nói đây là hopanoid của màng tế bào vi khuẩn vẫn được chấp nhận).

0,25

 

0,25

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

1.

Giả sử rằng hai sắc tố đỏ và xanh lam trộn lẫn để tạo thành màu tím bình thường và màu xanh lam pha với màu vàng tạo nên màu xanh lục của cánh hoa dạ yến thảo. Các con đường sinh hóa riêng biệt tổng hợp hai sắc tố như thể hiện trong hai hàng trên cùng của sơ đồ đi kèm. Màu trắng dùng để chỉ các hợp chất không có sắc tố (sự thiếu hụt toàn bộ sắc tố dẫn đến cánh hoa màu trắng).

Con đường thứ 3 các hợp chất không đóng góp tạo sắc tố cho cánh hoa, thường không ảnh hưởng đến con đường tổng hợp sắc tố xanh lam và đỏ, nhưng nếu một trong các chất trung gian của nó (màu trắng 3) tích tụ ở nồng độ cao, nó có thể được chuyển đổi thành màu vàng trong con đường tổng hợp sắc tố màu đỏ. Trong sơ đồ, các chữ cái từ A đến E đại diện cho các enzyme và các gen tương ứng của chúng và tất cả các gen đều không xảy ra liên kết. Giả sử các gen kiểu dại là trội và mã hóa chức năng của enzyme, các alen lặn làm thiếu chức năng của enzyme và không có đột biến nào gây chết. Những tổ hợp kiểu gen của bố mẹ (đời P) thuần chủng nào được lai với nhau để tạo ra đời con F2 có được các tỷ lệ kiểu hình sau?

Giả sử rằng hai sắc tố đỏ và xanh lam trộn lẫn để tạo thành màu tím bình thường và màu xanh lam pha với màu vàng tạo nên màu xanh lục của cánh hoa dạ yến thảo. (ảnh 1)

a) 9 tím: 3 xanh lục: 4 xanh lam.

b) 9 tím: 3 đỏ: 3 xanh lam: 1 trắng.

c) 13 tím: 3 xanh lam.

d) 9 tím: 3 đỏ: 3 xanh lục: 1 vàng.

2.  Phả hệ hình bên mô tả sự di truyền của một bệnh hiếm gặp trong đó người mắc bệnh được thể hiện bằng ô màu đen. Cho rằng không có đột biến mới phát sinh và tất cả các cá thể có kiểu gen được biểu hiện thành kiểu hình tương ứng.

Giả sử rằng hai sắc tố đỏ và xanh lam trộn lẫn để tạo thành màu tím bình thường và màu xanh lam pha với màu vàng tạo nên màu xanh lục của cánh hoa dạ yến thảo. (ảnh 2)

a) Bệnh do gen lặn trên NST thường, trội trên NST thường, lặn liên kết X (không tương ứng trên Y) hay trội liên kết X (không tương ứng trên Y)? Giải thích.

b) Xác suất mỗi cá thể ở thế hệ II mang gen bệnh là bao nhiêu? Giải thích.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP