Ở cá “bảy màu”, con đực có nhiều chấm màu trên cơ thể. Đặc điểm bên ngoài và thể chất có thể ảnh hưởng tới sự sinh sản thành công của con đực (Hình A). Sự thay đổi màu sắc của cá đực cũng được nghiên cứu khi chuyển từ điều kiện có động vật ăn thịt hoạt động mạnh sang điều kiện có động vật ăn thịt hoạt động yếu hơn (Hình B).

a) Đặc điểm màu sắc và thể chất có ảnh hưởng như thế nào đến khả năng sinh sản thành công của cá đực? Giải thích.
b) Đặc điểm màu sắc có vai trò thế nào đối với sự thích nghi của cá đực khi có động vật ăn thịt? Giải thích.
c) Trong điều kiện không có động vật ăn thịt, đặc điểm màu sắc của các con đực trong quần thể có khả năng sẽ thay đổi như thế nào? Giải thích.
Ở cá “bảy màu”, con đực có nhiều chấm màu trên cơ thể. Đặc điểm bên ngoài và thể chất có thể ảnh hưởng tới sự sinh sản thành công của con đực (Hình A). Sự thay đổi màu sắc của cá đực cũng được nghiên cứu khi chuyển từ điều kiện có động vật ăn thịt hoạt động mạnh sang điều kiện có động vật ăn thịt hoạt động yếu hơn (Hình B).

a) Đặc điểm màu sắc và thể chất có ảnh hưởng như thế nào đến khả năng sinh sản thành công của cá đực? Giải thích.
b) Đặc điểm màu sắc có vai trò thế nào đối với sự thích nghi của cá đực khi có động vật ăn thịt? Giải thích.
c) Trong điều kiện không có động vật ăn thịt, đặc điểm màu sắc của các con đực trong quần thể có khả năng sẽ thay đổi như thế nào? Giải thích.
Quảng cáo
Trả lời:
|
13 |
a |
- Con đực mạnh mẽ hơn có khả năng sinh sản thành công cao hơn (tỷ lệ con con sinh ra khoảng 30% - 47%) (Hình A) - Con đực có màu sắc hấp dẫn có khả năng sinh sản thành công cao hơn (65%) con đực có màu sắc kém hấp dẫn (35%) |
0,25
0,25 |
|
b |
- Trong điều kiện có động vật ăn thịt hoạt động mạnh, màu sắc sặc sỡ là một yếu điểm, màu sắc kém sặc sỡ (số chấm màu thấp hơn có khả năng sống sót cao hơn nên số chấm màu thấp (~8,2) - Trong điều kiện có động vật ăn thịt hoạt động yếu, những con có nhiều chấm màu (màu sắc sặc sỡ hơn) có tỷ lệ cao hơn, do được con cái lựa chọn trong sinh sản |
0,25
0,25 |
|
|
c |
- Trong điều kiện không có động vật ăn thịt, những con đực có nhiều chấm màu sẽ phát triển tốt hơn, tỷ lệ con đực này cao hơn, nên số chấm màu trung bình của con đực trong quần thể cao hơn. - Sự lựa chọn của con cái đối với con đực dẫn tới các con đực có màu sắc đẹp (nhiều chấm màu) có tỷ lệ cao hơn qua các thế hệ. |
0,25
0,25 |
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
8 |
a |
- Ở giai đoạn đầu tiên (thời điểm từ bắt đầu thí nghiệm đến khoảng 80p) thì vi khuẩn sinh trưởng nhanh chóng (độ dốc lớn) là nhờ sự chuyển hóa đường glucose à sinh trưởng nhanh hơn. - Khoảng từ phút thứ 80 đến 110 thì tốc độ tăng trưởng của vi khuẩn không tăng nữa (ngừng sinh trưởng) do đường glucose hết nhưng lúc này vi khuẩn chưa tổng hợp được β-galactosidase để chuyển hóa đường lactose à thiếu nguyên liệu. - Từ phút thứ 110 thì vi khuẩn bắt đầu tăng trưởng trở lại do lúc này đã tổng hợp được β-galactosidase để chuyển hóa lactose, lactose là đường đôi nên vi khuẩn sinh trưởng chậm hơn. |
0,25
0,25
0,25 |
|
b |
- Từ 0p đến 100p lượng β-galactosidase bằng 0 à không được tổng hợp, từ 100p trở đi lượng β-galactosidase tăng nhanh. - Giải thích: + Sự cảm ứng của operon Lac cần có đủ hai điều kiện: lactôzơ phải có mặt và không có glucose. Trong giai đoạn đầu cả glucose và lactose đều có mặt à các điều kiện cho cảm ứng không được đáp ứng. + Từ thời điểm 100p, lượng glucose trong môi trường cạn kiệt nên lượng cAMP nội bào tăng à CAP liên kết vào vị trí của nó trên Promoter. Môi trường có lactose nên Protein ức chế bị bất hoạt không gắn được vào vùng O à ARN pol liên kết được vào P và bắt đầu dịch mã. |
0,25
0,25
0,25 |
|
|
c |
Trong operon dung hợp, các gen trong operon Lac chịu sự kiểm soát của của operon Trp. Vì vậy, sự biểu hiện của gen lacZ sẽ được điều hoà bởi các protein ức chế mã hoá từ vùng điều hoà của operon triptophan, không phụ thuộc nồng độ glucose và lactose. Ở môi trường có triptophan à protein ức chế liên kết với triptophan và ở dạng hoạt động bám vào vùng O à các gen cấu trúc không được biểu hiện nên lượng β-galactosidase trong quá trình thí nghiệm là bằng 0. |
0,5 |
Lời giải
|
Câu |
Ý |
Nội dung |
Điểm |
|
1 |
1 |
A: Phân tử phospholipid; A1 - đầu ưa nước (alcol phức); A2 - đuôi kị nước (acid béo). B: Liposacharide (glycolipid). C: Glycoprotein. D: Polysaccharide. E: Cholesteron. F: Protein cầu (protein xuyên màng). G: Protein kênh. H: Lớp kép phospholipid. Lưu ý: Từ 4-6 ký hiệu đúng được 0,25 điểm; từ 7-10 kí hiệu đúng được 0,5 điểm. |
0,5 |
|
2 |
- Phát biểu trên là sai. - Giải thích: Sự có mặt của cholesteron trong màng tế bào chứng tỏ đây là màng tế bào động vật/(thí sinh có thể nói đây là hopanoid của màng tế bào vi khuẩn vẫn được chấp nhận). |
0,25
0,25 |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.








