1. Các ống nghiệm được mô tả trong Hình 2 dùng để nuôi cấy 5 loài vi sinh vật A, B, C, D, E. Các quan sát cho thấy các loài vi sinh vật này tập trung ở các vị trí khác nhau của ống nghiệm trong quá trình nuôi cấy.

Hình 2
Dựa trên phản ứng của vi sinh vật với oxygen, hãy phân loại các loài vi sinh vật kể trên.
2. Trong tế bào loài B, một phân tử đường glucose có thể tham gia vào các quá trình dị hóa bao gồm quá trình hô hấp hiếu khí và quá trình lên men.
a)
- Viết phương trình tổng quát của quá trình hô hấp hiếu khí.
- Lập bảng chỉ ra: vị trí diễn ra, nguyên liệu, sản phẩm, nhu cầu oxygen của mỗi giai đoạn trong quá trình hô hấp hiếu khí ở một tế bào.
b) Trong quá trình hô hấp hiếu khí, ATP được tiêu thụ ở giai đoạn nào và vai trò của các phân tử ATP này là gì?
1. Các ống nghiệm được mô tả trong Hình 2 dùng để nuôi cấy 5 loài vi sinh vật A, B, C, D, E. Các quan sát cho thấy các loài vi sinh vật này tập trung ở các vị trí khác nhau của ống nghiệm trong quá trình nuôi cấy.

Hình 2
Dựa trên phản ứng của vi sinh vật với oxygen, hãy phân loại các loài vi sinh vật kể trên.
2. Trong tế bào loài B, một phân tử đường glucose có thể tham gia vào các quá trình dị hóa bao gồm quá trình hô hấp hiếu khí và quá trình lên men.
a)
- Viết phương trình tổng quát của quá trình hô hấp hiếu khí.
- Lập bảng chỉ ra: vị trí diễn ra, nguyên liệu, sản phẩm, nhu cầu oxygen của mỗi giai đoạn trong quá trình hô hấp hiếu khí ở một tế bào.
b) Trong quá trình hô hấp hiếu khí, ATP được tiêu thụ ở giai đoạn nào và vai trò của các phân tử ATP này là gì?
Quảng cáo
Trả lời:
|
2 |
1 |
A - Hiếu khí bắt buộc. B - Kị khí không bắt buộc. C - Kị khí chịu hiếu khí (oxygen). D - Kị khí bắt buộc. E - Vi hiếu khí. |
0,5 |
|||||||||||||||||||
|
2 |
a) - Phương trình: C6H12O6 + 6O2 ® 6CO2 + 6H2O + Năng lượng (ATP + Q).
|
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
|
||||||||||||||||||||
|
b) ATP được tiêu thụ trong giai đoạn đầu của quá trình đường phân, chúng tham gia vào quá trình hoạt hóa các phân tử đường 6C. |
0,25 |
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
8 |
a |
- Ở giai đoạn đầu tiên (thời điểm từ bắt đầu thí nghiệm đến khoảng 80p) thì vi khuẩn sinh trưởng nhanh chóng (độ dốc lớn) là nhờ sự chuyển hóa đường glucose à sinh trưởng nhanh hơn. - Khoảng từ phút thứ 80 đến 110 thì tốc độ tăng trưởng của vi khuẩn không tăng nữa (ngừng sinh trưởng) do đường glucose hết nhưng lúc này vi khuẩn chưa tổng hợp được β-galactosidase để chuyển hóa đường lactose à thiếu nguyên liệu. - Từ phút thứ 110 thì vi khuẩn bắt đầu tăng trưởng trở lại do lúc này đã tổng hợp được β-galactosidase để chuyển hóa lactose, lactose là đường đôi nên vi khuẩn sinh trưởng chậm hơn. |
0,25
0,25
0,25 |
|
b |
- Từ 0p đến 100p lượng β-galactosidase bằng 0 à không được tổng hợp, từ 100p trở đi lượng β-galactosidase tăng nhanh. - Giải thích: + Sự cảm ứng của operon Lac cần có đủ hai điều kiện: lactôzơ phải có mặt và không có glucose. Trong giai đoạn đầu cả glucose và lactose đều có mặt à các điều kiện cho cảm ứng không được đáp ứng. + Từ thời điểm 100p, lượng glucose trong môi trường cạn kiệt nên lượng cAMP nội bào tăng à CAP liên kết vào vị trí của nó trên Promoter. Môi trường có lactose nên Protein ức chế bị bất hoạt không gắn được vào vùng O à ARN pol liên kết được vào P và bắt đầu dịch mã. |
0,25
0,25
0,25 |
|
|
c |
Trong operon dung hợp, các gen trong operon Lac chịu sự kiểm soát của của operon Trp. Vì vậy, sự biểu hiện của gen lacZ sẽ được điều hoà bởi các protein ức chế mã hoá từ vùng điều hoà của operon triptophan, không phụ thuộc nồng độ glucose và lactose. Ở môi trường có triptophan à protein ức chế liên kết với triptophan và ở dạng hoạt động bám vào vùng O à các gen cấu trúc không được biểu hiện nên lượng β-galactosidase trong quá trình thí nghiệm là bằng 0. |
0,5 |
Lời giải
|
Câu |
Ý |
Nội dung |
Điểm |
|
1 |
1 |
A: Phân tử phospholipid; A1 - đầu ưa nước (alcol phức); A2 - đuôi kị nước (acid béo). B: Liposacharide (glycolipid). C: Glycoprotein. D: Polysaccharide. E: Cholesteron. F: Protein cầu (protein xuyên màng). G: Protein kênh. H: Lớp kép phospholipid. Lưu ý: Từ 4-6 ký hiệu đúng được 0,25 điểm; từ 7-10 kí hiệu đúng được 0,5 điểm. |
0,5 |
|
2 |
- Phát biểu trên là sai. - Giải thích: Sự có mặt của cholesteron trong màng tế bào chứng tỏ đây là màng tế bào động vật/(thí sinh có thể nói đây là hopanoid của màng tế bào vi khuẩn vẫn được chấp nhận). |
0,25
0,25 |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.









