Hai đồ thị bên mô tả mối quan hệ giữa tỷ lệ sinh, tỷ lệ tử vong và mật độ quần thể ở hai loài I và II.

1) Trong hai loài I và II, loài nào có thể là loài sinh sản vô tính, loài nào có thể là loài sinh sản hữu tính? Giải thích.
2) Có ý kiến cho rằng: “Ở các điểm A, B và D, mật độ quần thể được giữ tương đối ổn định là nhờ các nhân tố phụ thuộc mật độ”. Ý kiến này đúng hay sai? Giải thích.
3) Khi mật độ quần thể nhỏ hơn giá trị C, sự gia tăng về kích thước quần thể là có lợi hay có hại? Vì sao?
4) Trong hai loài I và II, loài nào dễ bị tuyệt chủng hơn khi mật độ quần thể giảm mạnh? Giải thích.
Hai đồ thị bên mô tả mối quan hệ giữa tỷ lệ sinh, tỷ lệ tử vong và mật độ quần thể ở hai loài I và II.

1) Trong hai loài I và II, loài nào có thể là loài sinh sản vô tính, loài nào có thể là loài sinh sản hữu tính? Giải thích.
2) Có ý kiến cho rằng: “Ở các điểm A, B và D, mật độ quần thể được giữ tương đối ổn định là nhờ các nhân tố phụ thuộc mật độ”. Ý kiến này đúng hay sai? Giải thích.
3) Khi mật độ quần thể nhỏ hơn giá trị C, sự gia tăng về kích thước quần thể là có lợi hay có hại? Vì sao?
4) Trong hai loài I và II, loài nào dễ bị tuyệt chủng hơn khi mật độ quần thể giảm mạnh? Giải thích.
Quảng cáo
Trả lời:
|
12 |
1 |
- Loài I có thể là loài sinh sản vô tính, còn loài II là loài sinh sản hữu tính. - Giải thích: + Loài sinh sản hữu tính có tỷ lệ sinh thấp khi mật độ quần thể thấp, do gặp khó khăn trong việc tiếp cận và giao phối với bạn tình. Loài sinh sản vô tính có tỷ lệ sinh cao khi mật độ quần thể thấp, do có nguồn tài nguyên dồi dào và không phụ thuộc vào cá thể khác để giao phối. + Quan sát đồ thị, nhận thấy, khi mật độ quần thể thấp, loài I có tỷ lệ sinh cao còn loài II có tỷ lệ sinh thấp. |
0,125
0,25 |
|
2 |
- Ý kiến đưa ra là sai. - Ở điểm B, mật độ quần thể không được duy trì ổn định mặt dù điểm B là điểm cân bằng giữa tỷ lệ sinh và tỷ lệ tử), do: mật độ quần thể lúc này còn thấp, nguồn sống môi trường còn dư thừa, trong quần thể ít cạnh tranh => mật độ quần thể có xu hướng tăng lên chứ không phải giữ nguyên. |
0,125
0,25 |
|
|
3 |
- Khi mật độ quần thể nhỏ hơn giá trị C, sự gia tăng về kích thước quần thể là có lợi. - Giải thích: Khi mật độ quần thể thấp, số lượng cá thể giao phối là không đủ nhiều, đồng thời tần suất kết cặp và giao phối của hai giới cũng bị suy giảm => quần thể tăng trưởng với tốc độ chậm. Sự gia tăng về kích thước quần thể sẽ được giải quyết những trở ngại trên. |
0,125
0,25 |
|
|
4 |
- Khi mật độ quần thể suy giảm mạnh, loài II dễ bị tuyệt chủng hơn loài I. - Giải thích: + Tỷ lệ sinh của quần thể II giảm, trong khi tỷ lệ tử không thay đổi, dẫn đến tăng trưởng quần thể âm => kích thước quần thể giảm dần qua các thế hệ và cuối cùng là tuyệt chủng. + Ngược lại, ở loài I, khi mật độ quần thể ở mức thấp thì tỷ lệ sinh cao, nên khó tuyệt chủng hơn. |
0,125
0,25 |
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
8 |
a |
- Ở giai đoạn đầu tiên (thời điểm từ bắt đầu thí nghiệm đến khoảng 80p) thì vi khuẩn sinh trưởng nhanh chóng (độ dốc lớn) là nhờ sự chuyển hóa đường glucose à sinh trưởng nhanh hơn. - Khoảng từ phút thứ 80 đến 110 thì tốc độ tăng trưởng của vi khuẩn không tăng nữa (ngừng sinh trưởng) do đường glucose hết nhưng lúc này vi khuẩn chưa tổng hợp được β-galactosidase để chuyển hóa đường lactose à thiếu nguyên liệu. - Từ phút thứ 110 thì vi khuẩn bắt đầu tăng trưởng trở lại do lúc này đã tổng hợp được β-galactosidase để chuyển hóa lactose, lactose là đường đôi nên vi khuẩn sinh trưởng chậm hơn. |
0,25
0,25
0,25 |
|
b |
- Từ 0p đến 100p lượng β-galactosidase bằng 0 à không được tổng hợp, từ 100p trở đi lượng β-galactosidase tăng nhanh. - Giải thích: + Sự cảm ứng của operon Lac cần có đủ hai điều kiện: lactôzơ phải có mặt và không có glucose. Trong giai đoạn đầu cả glucose và lactose đều có mặt à các điều kiện cho cảm ứng không được đáp ứng. + Từ thời điểm 100p, lượng glucose trong môi trường cạn kiệt nên lượng cAMP nội bào tăng à CAP liên kết vào vị trí của nó trên Promoter. Môi trường có lactose nên Protein ức chế bị bất hoạt không gắn được vào vùng O à ARN pol liên kết được vào P và bắt đầu dịch mã. |
0,25
0,25
0,25 |
|
|
c |
Trong operon dung hợp, các gen trong operon Lac chịu sự kiểm soát của của operon Trp. Vì vậy, sự biểu hiện của gen lacZ sẽ được điều hoà bởi các protein ức chế mã hoá từ vùng điều hoà của operon triptophan, không phụ thuộc nồng độ glucose và lactose. Ở môi trường có triptophan à protein ức chế liên kết với triptophan và ở dạng hoạt động bám vào vùng O à các gen cấu trúc không được biểu hiện nên lượng β-galactosidase trong quá trình thí nghiệm là bằng 0. |
0,5 |
Lời giải
|
Câu |
Ý |
Nội dung |
Điểm |
|
1 |
1 |
A: Phân tử phospholipid; A1 - đầu ưa nước (alcol phức); A2 - đuôi kị nước (acid béo). B: Liposacharide (glycolipid). C: Glycoprotein. D: Polysaccharide. E: Cholesteron. F: Protein cầu (protein xuyên màng). G: Protein kênh. H: Lớp kép phospholipid. Lưu ý: Từ 4-6 ký hiệu đúng được 0,25 điểm; từ 7-10 kí hiệu đúng được 0,5 điểm. |
0,5 |
|
2 |
- Phát biểu trên là sai. - Giải thích: Sự có mặt của cholesteron trong màng tế bào chứng tỏ đây là màng tế bào động vật/(thí sinh có thể nói đây là hopanoid của màng tế bào vi khuẩn vẫn được chấp nhận). |
0,25
0,25 |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.









