Câu hỏi:

06/01/2026 21 Lưu

Một nhóm học sinh sau khi thực hành quan sát tiêu bản cố định NST ở tế bào rễ hành bình thường và tế bào chỉ có đột biến số lượng NST bằng kính hiển vi quang học có độ phóng đại 400x đã kết luận:

I. Bộ NST lưỡng bội có trong tế bào rễ hành bình thường là 2n =18.

II. Đột biến số lượng NST làm cho số lượng NST tăng theo bội số của n.

III. Đột biến số lượng NST có thể làm thay đổi số lượng và cấu trúc của NST.

IV. Sau khi quan sát tiêu bản có thể xác định được chính xác dạng đột biến số lượng NST.

Trong các kết luận trên, có bao nhiêu kết luận đúng?

A. 1.                       
B. 2.                       
C. 3.                       
D. 4.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Chọn A

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Cho 1 cá thể lông nâu giao phối với một cá thể lông trắng, có thể thu được đời con có số cá thể lông xám chiếm 25%.
Đúng
Sai
b) Thực hiện phép lai giữa 2 cá thể khác nhau, thu được F1. Nếu F1 có 2 loại kiểu hình thì chỉ có 3 loại kiểu gene.
Đúng
Sai
c) Cho con đực lông nâu giao phối với cá thể X, thu được F1 có 3 loại kiểu gene. Sẽ có tối đa 3 sơ đồ lai cho kết quả như vậy.
Đúng
Sai
d) Cho 1 cá thể lông nâu giao phối với với 1 cá thể lông xám, thu được F1. Nếu F1 có tỉ lệ kiểu hình 1:1 thì sẽ có tối đa 4 sơ đồ lai cho kết quả như vậy.
Đúng
Sai

Lời giải

a)

S

b)

S

c)

Đ

d)

S

- Cá thể lông nâu giao phối với cá thể lông trắng để cho con lông xám thì con lông nâu phải có KG A1A3 khi đó A1A3 x A4A4 → A1A4:A3A4 đời con lông xám có tỉ lệ 50%. Nên ý a và b sai.

- Khi cho cá thể đực lông nâu giao phối với cá thể X, F1 thu được 3 loại kiểu gene khi P phải dị hợp và có kiểu gene giống nhau. Kiểu hình lông nâu có 3 kiểu gene dị hợp nên có tối đa 3 sơ đồ lai phù hợp. Ý c đúng.

- Khi cho 1 cá thể lông nâu giao phối với với 1 cá thể lông xám, nếu F1 thu được có tỉ lệ kiểu hình 1:1 thì  có 5 sơ đồ lai phù hợp: A1A2 × A3A3 hoặc A1A3 × A3A3 hoặc A1A4 × A3A3 hoặc A1A2 × A3A4 hoặc A1A3 × A3A4. Ý d sai.

Câu 2

a) Người III.1 bị mắc hội chứng Patau.
Đúng
Sai
b) Đã xảy ra sự rối loạn phân li cặp NST số 13 ở kì sau giảm phân I của người II.1.
Đúng
Sai
c) Người III.2 đã nhận được giao tử (EHK) từ người bố (II.1) và giao tử (EIL) từ người mẹ (II.2).
Đúng
Sai
d) Trong các loại giao tử được tạo thành của người II.1, ngoài giao tử (EEIIKM) và (EHK) còn có các giao tử (EIK), (EHM) và (EIM).
Đúng
Sai

Lời giải

Ý

Đáp án

a)

Đ

b)

S

c)

Đ

d)

Đ

- Người III.1 ở locus gene Z có 3 allele K, L, M nên là người bị mắc hội chứng Patau.

- Người II.1 có tổ hợp gene (EE, HI, KM), người II.2 có tổ hợp gene (EF, II, LN), trong khi người III.1 ở locus gene Z có các allele KLM nên phải nhận 2 allelele KM từ II.1 do đó đã xảy ra sự rối loạn phân li NST số 13 trong quá trình giảm phân của người II.1, người II.2 giảm phân bình thường.

- Ở locus gene Y của người II.1 có các allele HI nhưng người con III.1 có duy nhất allele I nên chỉ nhận allele I từ bố do đó sự không phân li NST phải xảy ra ở lần kì sau giảm phân II.

- Người III.2 bình thường và phải nhận các allele EHK từ người bố nên allele còn lại ở mỗi locus gene được nhận từ mẹ là EIL.

- Người III.1 bị mắc hội chứng Patau và phải nhận các allele FIL từ người mẹ nên 2 allele còn lại ở mỗi locus gene phải được nhận từ bố đó là EEIIKM.

- II.1 có giao tử EEIIKM chứa cả hai allele K và M chứng tỏ trong quá trình giảm phân đã xảy ra trao đổi chéo ở locus Z do đó còn có thêm các giao tử bình thường liên kết và HVG (EHK), (EIK), (EHM) và (EIM).

Câu 3

a) Giống lúa ZH11 có mức phản ứng về tính trạng năng suất rộng hơn mức phản ứng của giống GHPC1.
Đúng
Sai
b) Môi trường là yếu tố chủ yếu quyết định đến hàm lượng carotenoid tổng số ở hai giống lúa trên.
Đúng
Sai
c) Ở cả hai giống lúa, số lượng gene tham gia quy định tính trạng năng suất thường nhiều hơn số lượng gene tham gia quy định tính trạng hàm lượng carotenoid.
Đúng
Sai
d) Để đáp ứng nhu cầu lương thực và bổ sung lượng tiền tố vitamin A trong khẩu phần ăn nên gieo trồng đại trà giống lúa GHPC1.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Bước chuẩn bị quan trọng nhất để tạo ưu thế lai là kiểm tra kiểu gene về các tính trạng quan tâm.
B. Con lai có ưu thế lai vượt trội so với các dạng bố mẹ nên thường được dùng để nhân giống.
C. Ưu thế lai có thể được được tạo ra từ các phép lai khác dòng, khác thứ và khác loài. 
D. Trong lai khác dòng, ưu thế lai ngày càng tăng do lượng gen tốt được tích dần qua các thế hệ.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP