Câu hỏi:

06/01/2026 18 Lưu

Enzyme Rubisco do hai gene mã hoá. Một trong hai gene đột biến dẫn tới enzyme này không có hoạt tính xúc tác phản ứng cố định CO2 trong quang hợp. Sơ đồ bên biểu thị hoạt động của gene bình thường và gene đột biến. Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về sự hoạt động của 2 gene này?
Enzyme Rubisco do hai gene mã hoá.  Một trong hai gene đột biến dẫn tới enzyme này không có hoạt tính xúc tác phản ứng cố định CO2 trong quang hợp.  (ảnh 1)

A. Để hình thành enzyme Rubisco cần có sự tham gia của 2 gene không allele bình thường A và B.  
B. Allele đột biến a, b làm cho enzyme Rubisco mất hoạt tính chuyển hóa ribulose-1,5-bisphosphate (RuBP) thành 3-phosphoglycerate (3-PGA). 
C. Enzyme Rubisco xúc tác phản ng gia CO₂ và ribulose-1,5-bisphosphate (RuBP) → hai phân t 3-phosphoglycerate (3-PGA). 
D. Cơ thể có kiểu gene A-bb tạo được enzyme có hoạt tính sinh học chuyển hóa ribulose-1,5-bisphosphate (RuBP) → hai phân tử 3-phosphoglycerate (3-PGA). 

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Chọn D

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Câu 3

a) − Đột biến lặp đoạn làm gia tăng bản sao của gene dẫn đến gia tăng sản phẩm của gene. 

− Đột biến chuyển đoạn và đảo đoạn làm thay đổi vị trí gene trên NST: chuyển gene từ vùng dị nhiễm sắc sang vùng nguyên nhiễm sắc làm tăng mức độ biểu hiện gene. 

− Đột biến chuyển đoạn và đảo đoạn làm thay đổi vị trí gene trên NST có thể dẫn đến thay đổi mức độ hoạt động của gene như chuyển gene đến một vùng promoter khỏe làm tăng mức độ biểu hiện của gene.

− Đột biến mất đoạn làm mất đi yếu tố ức chế hoạt động của gene hoặc mất đi vùng điều hoà ức chế biểu hiện của gene dẫn đến làm tăng mức độ biểu hiện của gene.

0,25

0,25

 

0,25

 

0,25

b) - Vì trong phép lai, số kiểu tổ hợp giao tử ở giới đực và giới cái bằng nhau → giới cái sẽ có tỉ lệ là: 6 cá thể mắt đỏ : 2 cá thể mắt trắng.

- Xét tính trạng màu mắt: F2 có 9 mắt đỏ : 7 mắt trắng → F2 có 16 kiểu tổ hợp giao tử → mỗi bên F1 cho 4 loại giao tử → F1 dị hợp tử 2 cặp gene → tính trạng màu mắt do 2 gene không allele tương tác bổ sung cùng quy định, các gene phân li độc lập.

Quy ước: A-B- mắt đỏ; A-bb, aaB-, aabb mắt trắng

- Ở F2 tính trạng màu mắt phân bố không đồng đều ở hai giới → một trong hai cặp gene quy định tính trạng nằm trên NST giới tính X, không có allele trên NST Y.

- P ♂aaXbY x AAXBXB F1: ♂AaXBY x aaXbXb 

Fa: 1AaXBXb : 1aaXBXb : 1AaXbY : 1aaXbY

     1 cái mắt đỏ: 1 cái mắt trắng : 2 đực mắt trắng

0,25

 

0,25



0,25

 

0,25

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Nếu kiểu hình 2 tính trạng trội ở F1 do 5 kiểu gen quy định thì tỉ lệ hình ở F1 có thể là 54:21:21:4. 
B.  Nếu kiểu hình 2 tính trạng trội ở F1 do 5 kiểu gen quy định thì tỉ lệ hình ở F1 có thể là 3:1. 
C. Nếu kiểu hình 2 tính trạng trội ở F1 do 1 kiểu gen quy định thì tỉ lệ kiểu hình F1 có thể là 3:3:2:2. 
D. Nếu F1 có 4 loại kiểu hình, thì tỉ lệ phân li kiểu hình của F1 không thể là 1:1:1:1

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Đường cong C: biến động áp lực máu trong tâm nhĩ trái.
B. Đường cong B: biến động áp lực máu trong tâm thất trái.
C. Đường cong B: biến động áp lực máu trong cung động mạch chủ.
D. Đường cong A: biến động áp lực máu trong tâm thất phải.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP