PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 5.
Có bao nhiêu kết luận không đúng?
a) Đột biến gene luôn được di truyền cho thế hệ sau.
b) Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể chỉ làm thay đổi vị trí của gene nên không gây hại cho thể đột biến.
c) Khi gene điều hòa (gene R) bị mất vùng khởi động (vùng P) thì các gene cấu trúc Z, Y, A của operon Lac liên tục phiên mã.
d) Khi không có tác nhân gây đột biến thì không phát sinh đột biến gene.
e) Gene quy định tổng hợp mARN nên chiều dài của gene bằng chiều dài của mARN.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 5.
Có bao nhiêu kết luận không đúng?
a) Đột biến gene luôn được di truyền cho thế hệ sau.
b) Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể chỉ làm thay đổi vị trí của gene nên không gây hại cho thể đột biến.
c) Khi gene điều hòa (gene R) bị mất vùng khởi động (vùng P) thì các gene cấu trúc Z, Y, A của operon Lac liên tục phiên mã.
d) Khi không có tác nhân gây đột biến thì không phát sinh đột biến gene.
e) Gene quy định tổng hợp mARN nên chiều dài của gene bằng chiều dài của mARN.
Câu hỏi trong đề: Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Sở Hải Phòng có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Có 4 kết luận sai là a, b, d, e.
Giải thích:
a) Các trường hợp đột biến gene không được di truyền cho đời sau:
- Đột biến xảy ra ở tế bào sinh dưỡng của loài chỉ sinh sản hữu tính.
- Đột biến xảy ra ở giao tử nhưng giao tử đó không có khả năng thụ tinh.
- Đột biến đi vào hợp tử nhưng sau đó bị chết ở giai đoạn phôi.
b) Đột biến đảo đoạn NST có thể vẫn gây hại cho thể đột biến. Vì đảo đoạn làm thay đổi vị trí của gene dẫn tới làm thay đổi mức độ hoạt động của gene (gene không hoạt động trở nên hoạt động hoặc ngược lại).
d) Khi không có tác nhân đột biến thì vẫn có thể phát sinh đột biến gene. Vì: đột biến có thể được phát sinh do sai sót ngẫu nhiên trong quá trình nhân đôi DNA, do bazơ nitơ dạng hiếm,…
e) Chiều dài của mARN không bằng chiều dài của gene. Vì: gene có 3 vùng (điều hòa, mã hóa, kết thúc) nhưng chỉ có vùng mã hóa quy định tổng hợp ARN. Ngoài ra ở sinh vật nhân thực, gene có các đoạn intron. Tuy nhiên mARN được gắn thêm mũ, thêm đuôi poli A nhưng gene vẫn có chiều dài lớn hơn so với mARN do gene quy định tổng hợp.
Đáp án: 4
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 1 file word cấu trúc mới 2025 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 35.000₫ )
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
|
|
Nội dung |
Đúng |
Sai |
|
a |
Tính trạng hình dạng cánh hoa tuân theo quy luật tương tác bổ sung. |
Đ |
|
|
b |
Cây (3) có kiểu gene đồng hợp về tất cả các gene đang xét. |
|
S |
|
c |
Nếu cho cây (1) giao phấn với cây dị hợp tất cả các cặp gene có thể thu được F1 với kiểu hình cánh bầu dục chiếm tỉ lệ 56,25%. |
Đ |
|
|
d |
Nếu cho cây (3) và (4) giao phấn với nhau có thể thu được F1 với tỷ lệ kiểu hình là 1 : 1. |
Đ |
|
- Xét phép lai cây (1)×(1) -->đời con có tỉ lệ cây có cánh hoa bầu dục 56,25% =9/16= ¾ × ¾ --> cây (1) có chứa 2 cặp gene dị hợp (giả sử AaBb)--> tính trạng cánh hoa di truyền tương tác gene không allele (A- bổ sung B- quy định cánh bầu dục)
- Xét phép lai (1) ×(2) -->đời con có tỉ lệ cây có cánh hoa bầu dục là 75% = ¾ = ¾ ×1 --> cây (2) có chứa 1 cặp dị hợp và 1 cặp đồng hợp trội (AaBB hoặc AABb)
-Xét phép lai (1) ×(4) -->đời con có tỉ lệ cây có cánh hoa bầu dục là 25% = ¼ = ½ × ½ --> cây (4) đồng hợp lặn 2 cặp gene (aabb)
- Xét phép lai (2)AaBB ×(4)aabb --> đời con có tỉ lệ cây có cánh hoa bầu dục là ½ A- ×1B- = ½ = 50% (trái với giả thuyết)=> loại.
- Từ lập luận trên => dạng cánh hoa do 3 cặp gene di truyền tương tác bổ sung.
Quy ước: A-B-D-: Cánh hoa bầu dục
A-B-dd, A-bbD-, aaB-D-, A-bbdd, aaB-dd, aabbD-, aabbdd: cánh hoa tròn
- Dựa vào kết quả lai (1)×(1) --> đời con có A-B-D- = 9/16 = ¾ × ¾ × 1 --> Kiểu gene cây (1) là AaBbDD hoặc AaBBDd hoặc AABbDd. Ta xét trường hợp cây (1) có kiểu gene AaBbDD; dựa vào kết quả các phép lai còn lại suy ra kiểu gene các cây còn lại:
+) Cây (2) có kiểu gene: AaBBDd
+) Cây (3) có kiểu gene: AABBDD hoặc AABBDd hoặc AABBdd
+) Cây (4) có kiểu gene: aabbDd
a) Đúng.
Vì theo phân tích ở trên dạng cánh hoa do 3 cặp gene di truyền tương tác bổ sung.
b) Sai.
Vì cây (3) có kiểu gene: AABBDD hoặc AABBDd hoặc AABBdd
c) Đúng.
Vì cây (1) AaBbDD × AaBbDd --> đời con: A-B-D- = ¾ × ¾ × 1 = 9/16 = 56,25%
d) Đúng.
Vì cây (3) AABBdd × (4) aabbDd ---> đời con: 1A-B-D-: 1A-B-dd = 1:1
Lời giải
- Đỏ: vàng = 3:1, quy luật phân li Aa x Aa trội lặn hoàn toàn.
- Tròn: bầu dục = 9:7, tương tác 9:7, mô hình 9B-D- (tròn): 7(3B-dd+3bbD-+1bbdd) (bầu dục)
- Tỉ lệ chung khác tỉ lệ kì vọng phân li độc lập và khác với tỉ lệ liên kết hoàn toàn nên 3 cặp gene nằm trên 2 cặp NST tương đồng, có hoán vị gene.
- Vì vai trò của B/b và D/d trong việc hình thành kiểu hình là như nhau, để dễ nhận diện chúng ta coi A;a liên kết với B;b. Phép lai cần tìm [AaBb]Dd x [AaBb]Dd tạo ra kiểu hình vàng, tròn [aaB-]D- = 15,75%
- Do vậy [aaB-] = 15,75% : 3/4 = 21% => ab/ab = 4%
ab/ab = 4%= 20%ab x 20%ab (dị chéo x dị chéo, f = 40%). Phép lai : Ab/aBDd x Ab/aBDd
Hoặc
= 40%ab x 10%ab (dị đều x dị chéo, f = 20%). Phép lai : AB/abDd x Ab/aBDd
- Quả đỏ, bầu dục có thể có tối đa số kiểu gene: [A-B-]dd (5 kiểu gene) + [A-bb]D- (4 kiểu gene) + [A-bb]dd (2 kiểu gene) = 11 kiểu gene.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. Hình A thể hiện giai đoạn giãn chung, khi máu từ tâm nhĩ chảy vào tâm thất nhờ van nhĩ thất mở.
B. Hình B thể hiện giai đoạn co tâm nhĩ, khi máu từ tâm nhĩ đẩy xuống tâm thất và các van bán nguyệt mở.
C. Hình C thể hiện giai đoạn co tâm thất, khi áp lực tâm thất tăng khiến các van nhĩ thất mở để máu chảy ra ngoài.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




