Hình 2 mô tả khái quát quá trình phiên mã diễn ra trong tế bào của một cơ thể sinh vật. Xác định

- Đầu 5’ và 3’ trên các mạch polynucleotide tương ứng với các vị trí A, B, C, D, E, F
- Tế bào trên của cá thể sinh vật nhân sơ hay nhân thực? Giải thích.
- Nếu 1 gene cấu trúc có 5 đoạn intron thì có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại mRNA trưởng thành? Biết rằng, trong mỗi phân tử mRNA trưởng thành đều có đầy đủ các đoạn exon.
Hình 2 mô tả khái quát quá trình phiên mã diễn ra trong tế bào của một cơ thể sinh vật. Xác định

- Đầu 5’ và 3’ trên các mạch polynucleotide tương ứng với các vị trí A, B, C, D, E, F
- Tế bào trên của cá thể sinh vật nhân sơ hay nhân thực? Giải thích.
- Nếu 1 gene cấu trúc có 5 đoạn intron thì có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại mRNA trưởng thành? Biết rằng, trong mỗi phân tử mRNA trưởng thành đều có đầy đủ các đoạn exon.
Câu hỏi trong đề: Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Sở Hải Phòng có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
- Đầu 5’ và 3’ trên các mạch polynucleotide: B, D, E: 3’ ; A, C, F: 5’
- Tế bào trên của cơ thể sinh vật nhân thực.
Vì: Trong mRNA sơ khai có các đoạn exon và intron → Gene phân mãnh.
- Số đoạn exon của gene: 5 + 1 = 10.
→ Có thể tạo ra tối đa (6 – 2)! loại mRNA trưởng thành.
Đáp án: (6– 2)! = 24
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 1 file word cấu trúc mới 2025 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 Bộ đề, Tổng ôn, Chinh phục lý thuyết môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 70.000₫ )
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
a) Sai.
Vì gene quy định nhóm máu gene nằm trên NST ở nhân tế bào.
b) Đúng.
Vì cặp bố mẹ 1, 2 không thể sinh con máu B, AB --> đứa trẻ nhóm máu A, O có thể là con của căp bố mẹ 1, 2. Cặp bố mẹ 2 không thể sinh con nhóm máu A --> đứa trẻ nhóm máu O có thể là con của cặp bố mẹ 2; đứa trẻ nhóm máu A có thể là con của cặp bố mẹ 1
c) Sai.
Vì trong tinh trùng có rất ít tế bào chất --> đời con có thể mang gene ti thể của bố.
d) Đúng.
Vì căp bố mẹ chưa xác định được con là cặp 3, 4. Những đứa trẻ còn lại thuộc máu AB và B, mà đứa trẻ nhóm máu AB có cặp NST số 9 chứa cặp gene aa --> đứa trẻ nhóm máu AB không phải là con của bố mẹ chọn phân tích --> Cặp bố mẹ được chọn để phân tích nhiễm sắc thể số 9 có đứa con là đứa có nhóm máu B.
Lời giải
Tỷ lệ giao tử không mang đột biến chuyển đoạn là: [(900 x 4) + 100] : 4000 = 92,5%.
Đáp án: 92,5%.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a) Xác suất cháu gái ở thế hệ thứ IV mắc bệnh là 1/64.
b) Xác suất mỗi cá thể ở thế hệ thứ IV đồng hợp về các allele bình thường là 3/64.
c) Xác suất cháu trai không mắc bệnh nhưng mang allele gây bệnh là 7/32.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. HIV có chu kỳ sống rất ngắn, dễ dàng bị tiêu diệt bởi kháng thể tự nhiên của cơ thể.
B. Enzyme DNA polymerase phụ thuộc RNA của HIV có hoạt tính sửa sai kém, dẫn đến nhiều đột biến trong quá trình tái bản, làm virus thay đổi liên tục.
C. HIV chỉ lây lan qua một số loại tế bào cố định trong cơ thể người, hạn chế khả năng phát triển vaccine.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a) Tần số allele A ở giới đực trong thế hệ thứ nhất là 0,5.
b) Tần số allele A ở giới cái trong thế hệ thứ tư là 0,475.
c) Độ chênh lệch tần số allele giữa giới đực và giới cái giảm dần qua các thế hệ ngẫu phối.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Bệnh Huntington (HD) là một rối loạn di truyền dẫn đến cái chết của các tế bào não. Căn bệnh này được gây ra bởi một tính trạng trội đột biến ở một trong hai bản sao của một gene được gọi là Huntingtin. Bảng thông tin dưới đây là kết quả điện di khi phân tích gene Huntingtin của gia đình có bố bị bệnh Huntington, mẹ bình thường. Các con số trên tiêu bản điện di thể hiện tuổi khởi phát bệnh.
Hãy cho biết khả năng và độ tuổi khởi phát bệnh (nếu có) của những người con số 4.
Bệnh Huntington (HD) là một rối loạn di truyền dẫn đến cái chết của các tế bào não. Căn bệnh này được gây ra bởi một tính trạng trội đột biến ở một trong hai bản sao của một gene được gọi là Huntingtin. Bảng thông tin dưới đây là kết quả điện di khi phân tích gene Huntingtin của gia đình có bố bị bệnh Huntington, mẹ bình thường. Các con số trên tiêu bản điện di thể hiện tuổi khởi phát bệnh.
Hãy cho biết khả năng và độ tuổi khởi phát bệnh (nếu có) của những người con số 4.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

