Câu hỏi:

08/01/2026 9 Lưu

Cho phương trình \({x^2} - 2\left( {m - 1} \right)x + {m^2} - 1 = 0\quad (1)\) (\(x\) là ẩn, \(m\) là tham số).

a) Phương trình \(\left( 1 \right)\) luôn có hai nghiệm với mọi giá trị của tham số \(m\).
Đúng
Sai
b) Phương trình \(\left( 1 \right)\) là phương trình bậc hai một ẩn.
Đúng
Sai
c) Nếu \(m = - 1\) thì phương trình \(\left( 1 \right)\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1} = 0;{x_2} = - 4\).
Đúng
Sai
d) Có hai giá trị của tham số \(m\) để phương trình \(\left( 1 \right)\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1};{x_2}\) thỏa mãn hệ thức \({x_1}\left( {2 + {x_2}} \right) = - 2{x_2}\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Sai vì \(\Delta ' = {m^2} - 2m + 1 - {m^2} + 1 = - 2m + 2\).

Phương trình có 2 nghiệm khi \( - 2m + 2 \ge 0 \Leftrightarrow 2m \le 2 \Leftrightarrow m \le 1\).

b) Đ vì phương trình có dạng \(a{x^2} + bx + c = 0\) với \(a = 1 \ne 0\).

c) Đ vì thay \(m = - 1\) vào pt ta có:

\({x^2} - 2\left( { - 1 - 1} \right)x + {\left( { - 1} \right)^2} - 1 = 0\)

\({x^2} + 4x = 0 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} = 0}\\{{x_2} = - 4}\end{array}} \right.\)

d) S. Khi \(m < 1\) thì pt có 2 nghiệm phân biệt nên theo hệ thức Viét ta có:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = 2\left( {m - 1} \right)}\\{{x_1}{x_2} = {m^2} - 1}\end{array}} \right.\)

Xét điều kiện \({x_1}\left( {2 + {x_2}} \right) = - 2{x_2}\)

\(2{x_1} + {x_1}{x_2} + 2{x_2} = 0\)

\({x_1}{x_2} + 2\left( {{x_1} + {x_2}} \right) = 0\)

\({m^2} - 1 + 2 \cdot 2\left( {m - 1} \right) = 0\)

\({m^2} + 4m - 5 = 0\)

\[m = 1\] (loại) hoặc \[m = - 5\] (thỏa mãn).

Vậy có 1 gía trị của m để phương trình có 2 nghiệm phân biệt thoả mãn điều kiện.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi \[N({x_0},{y_0}),\]

\[MN{\rm{ }} = {\rm{ }}4{\rm{ }} = > {x_0} = 2\]
Vì khoảng cách từ O đến MN là \[3,2 \Rightarrow {y_0} = - 3,2\]

Suy ra \[N\left( {2\,;\,\, - 3,2} \right)\]
 Thay \[N\left( {2\,;\,\, - 3,2} \right)\] vào \[y = a{x^2}\]
ta được

 \[ - 3,2 = a \cdot {2^2}\]

\[a = - 3,2:4 = - 0,8\]

\[\;y = - 0,8{x^2}\]

Gọi \[AB = CD = 2u\]\[D\left( {{x_1};{\rm{ }}{y_1}} \right)\] thuộc đường cong, suy ra \[{x_1} = {\rm{ }}u\]
 \[{y_1} = - {\rm{ }}0.8{u^2}\]
\[ \Rightarrow {\rm{ }}D\left( {u; - 0,8{u^2}} \right)\]

\[ \Rightarrow {\rm{ }}AD{\rm{ }} = 3,2 - 0.8{u^2}\]

Chu vi hình ABCD là:
\[\begin{array}{l}P = (AB + AD) \cdot 2 = (2u + 3,2 - 0,8{u^2}) \cdot 2\\ = - 1,6{u^2} + 4u + 6,4\\ = - 1,6\left( {{u^2} - 2.5u + \frac{{25}}{{16}}} \right) + 8,9\\ = - 1,6{\left( {u - \frac{5}{4}} \right)^2} + 8,9 \le 8,9\end{array}\]

Lời giải

Lấy \((2) - (1) \Rightarrow AE(AD - ED) = AB \cdot AC - EB \cdot EC\)

\( \Rightarrow A{E^2} = AB \cdot AC - EB \cdot EC\quad (3)\)

Áp dụng tính chất phân giác \(\Delta ABC \Rightarrow \frac{{AC}}{{AB}} = \frac{{CE}}{{EB}} \Rightarrow \frac{{AC}}{{AC + AB}} = \frac{{CE}}{{CE + EB}}\)

thay số: \( \Rightarrow CE = \frac{{33,6 \cdot 61,6}}{{89,6}} = 23,1\)

Suy ra \(EB = 61,6 - 23,1 = 38,5\)

Thay vào (3) ta được \(A{E^2} = 33,6 \cdot 56 - 23,1 \cdot 38,5 = 992,25\)

\( \Rightarrow AE = 31,5\,\,km\)

Câu 3

a) Rút gọn biểu thức \(B\) ta được \(B = 2\sqrt x - 1\).
Đúng
Sai
b) Điều kiện xác định của biểu thức \(B\)\(x \ge 0\)\(x \ne 1\).
Đúng
Sai
c) Giá trị của biểu thức \(A\) bằng 4.
Đúng
Sai
d) Tổng các giá trị nguyên của \(x\) thỏa mãn hệ thức \(B - 2 \le A\) bằng 10.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(3x - \frac{2}{y} = - 1\).                                                
B. \(4xy - 2x = - 2\).          
C. \(0x - 0y = 10\).                
D. \(5x - 2y = - 2\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP