Câu hỏi:

09/01/2026 53 Lưu

Đọc bài thơ:

Mặt trời

Trương Anh Tú

Mặt trời đỏ như quả gấc

Như xôi mẹ nấu những ngày

Như chiếc lá bàng em nhặt

Tuổi thơ xếp tận trời xanh.

 

Mặt trời đỏ như hoa gạo

Đợi ai thắp lửa bên trời

Bao nhiêu mặt trời - hoa gạo

Đọng trong những giọt sương rơi.

 

Mặt trời chạy cùng mây trắng

Cùng sông, cùng suối... không rời

Mặt trời mọc lên từ biển

Đêm về lại hóa biển khơi.

(Trương Anh Tú, Trắng mây tóc mẹ, NXB Kim Đồng, 2024, tr.6)

Xác định thể thơ của bài thơ trên.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

- Thể thơ: 6 chữ

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Hình ảnh mặt trời trong bài thơ được so sánh với những hình ảnh nào?

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hình ảnh mặt trời được so sánh với quả gấc, xôi mẹ nấu, lá bàng, hoa gạo

Câu 3:

Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa được sử dụng trong những dòng thơ sau:

Mặt trời chạy cùng mây trắng

Cùng sông, cùng suối... không rời

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

- Làm cho hình ảnh mặt trời trở nên có hồn trong sự gắn bó, hòa quyện với các hình ảnh thiên nhiên khác: mây, sông, suối... tạo thành một khung cảnh thiên nhiên tươi đẹp, sinh động. Qua đó, bộc lộ tình yêu thiên nhiên của tác giả

 - Giúp cho sự diễn đạt trở nên gợi cảm, hấp dẫn người đọc.

Câu 4:

Bài thơ thể hiện tình cảm, cảm xúc gì của nhân vật trữ tình?

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

- Tình cảm: yêu thiên nhiên, cuộc sống; yêu gia đình, quê hương; yêu quý và trân trọng những điều bình dị, thân thuộc...

- Cảm xúc: hứng thú, mong chờ với hình ảnh mặt trời; nhớ về những kỉ niệm, ký ức tuổi thơ...

Câu 5:

Kỷ niệm tươi đẹp của tuổi thơ tuy nhỏ bé nhưng có sức mạnh nuôi dưỡng tâm hồn con người suốt đời. Em có đồng tình với ý kiến đó không? Vì sao?

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

- Học sinh có thể trả lời: đồng tình, không đồng tình, đồng tình một phần.

- Lí giải hợp lí, thuyết phục.

Câu 6:

Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích vẻ đẹp của hình ảnh mặt trời trong bài thơ Mặt trời của tác giả Trương Anh Tú ở phần Đọc hiểu.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

a) Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn

Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành.

b) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Phân tích vẻ đẹp của hình ảnh mặt trời trong bài thơ Mặt trời của tác giả Trương Anh Tú ở phần Đọc hiểu.

c) Triển khai vấn đề nghị luận

Học sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách, nhưng phải làm rõ được hình ảnh mặt trời. Có thể triển khai đoạn văn theo hướng:

Vẻ đẹp của hình ảnh mặt trời:

- Hình ảnh mặt trời mang vẻ đẹp rực rỡ, mới mẻ, cuốn hút, hấp dẫn trẻ thơ.

- Mặt trời ấm áp, thân thuộc, gắn bó với tuổi thơ và cuộc sống con người là biểu tượng của niềm tin, tình yêu và khát vọng.

- Mặt trời tươi vui, sinh động, có hồn trong sự hòa quyện với vẻ đẹp muôn màu của thiên nhiên, đất trời.

- Sự vận động của mặt trời (mọc- hóa) là quy luật vũ trụ, đã gửi gắm đến chúng ta những suy ngẫm về lẽ sống trong cuộc đời.

→ Hình ảnh thơ độc đáo, xuyên suốt bài thơ đã thể hiện tình yêu thiên nhiên, quê hương; trân trọng, nâng niu những kỉ niệm tuổi thơ.

Hướng dẫn chấm:

- Không cho điểm tối đa nếu học sinh triển khai nội dung thành một bài văn; đoạn văn dưới 100 chữ và trên 300 chữ

- Tùy vào bài làm cụ thể, nếu học sinh phân tích theo nhiều cách khác nhau nhưng phù hợp, thuyết phục thì vẫn chấp nhận.

- Học sinh làm rõ được 3 - 4 ý: 1,00 điểm.

- Học sinh chỉ làm rõ được 2 ý: 0,75 điểm.

- Học sinh chỉ làm rõ được 1 ý :0,50 điểm.

- Học sinh có nêu lên vẻ đẹp của mặt trời nhưng sơ sài: 0,25 điểm.

d) Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, từ vựng, ngữ pháp tiếng Việt.

Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi về chính tả, dùng từ và đặt câu.

e) Sáng tạo

 Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt mới mẻ.

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh có cách phân tích sâu sắc; có sáng tạo trong viết câu, dựng đoạn, lời văn có giọng điệu, giàu hình ảnh...

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Đảm bảo bố cục và dung lượng của bài văn nghị luận

Đảm bảo đủ ba phần, dung lượng bài văn 600 chữ (không dưới 400 chữ và trên 800 chữ).

b) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Tuổi 15, em cần phải biết sống chậm lại để không bỏ lỡ những vẻ đẹp của thiên nhiên, của cuộc sống hay cần phải tập trung, tận dụng thời gian để bắt kịp với tốc độ phát triển của xã hội hiện đại?

c) Viết bài văn nghị luận đảm bảo các yêu cầu

Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; trình bày được hệ thống ý phù hợp theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận. Có thể triền khai theo hướng:

* Mở bài:

Giới thiệu được vấn đề nghị luận

* Thân bài:

- Giải thích vấn đề:

+ "Sống chậm" là dành thời gian quan sát, cảm nhận thiên nhiên, con người, giá trị cuộc sống, không bị cuốn vào guồng quay bận rộn.

+ "Tập trung, tận dụng thời gian" là chủ động, linh hoạt thích nghi với sự phát triển của xã hội, không lãng phí thời gian vào những điều không cần thiết.

- Trình bày quan điểm của bản thân về vấn đề

+ HS có thể lựa chọn cách sống theo quan điểm cá nhân, miền lí giải phù hợp.

+ Sử dụng lí lẽ và bằng chứng để làm rõ quan điểm.

Gợi ý:

- Ý nghĩa của việc sống chậm để không bỏ lỡ vẻ đẹp của thiên nhiên, của cuộc sống:

+ Khi sống quá vội vã, con người dễ bỏ qua những khoảnh khắc đẹp và ý nghĩa của thiên nhiên và cuộc sống.

+ Việc sống chậm giúp con người cân bằng tâm hồn, nuôi dưỡng cảm xúc, tạo cơ hội để lắng nghe bản thân; sống chậm đem đến niềm vui, sự lạc quan...

+ Sông chậm, trân trọng vẻ đẹp của thiên nhiên, của cuộc sống giúp con người biết yêu thương, cảm thông, hình thành ý thức trách nhiệm đối với thế giới tự nhiên, với chính mình và xã hội.

- Ý nghĩa của việc sống tập trung, tận dụng thời gian để bắt kịp với tốc độ phát triển của xã hội hiện đại:

+ Xã hội ngày càng phát triển theo chiều hướng hiện đại đòi hỏi con người phải không ngừng cập nhật kiến thức, nâng cao kỹ năng để thích ứng kịp thời.

+ Tập trung và tận dụng tốt thời gian giúp ta học tập, làm việc hiệu quả, năm bắt cơ hội và không bị tụt lại phía sau.

+ Khả năng tập trung và quản lý thời gian tạo được sự cân bằng trong cuộc sống, khai thác tối đa tư duy sáng tạo, phát huy toàn diện mọi năng lực tiềm ẩn của mỗi cá nhân, hình thành thói quen sống có mục tiêu và kỷ luật, tích cực góp phần vào sự phát triển của xã hội.

- Mở rộng:

+ Nếu chỉ cần sống chậm, tận hưởng, không nỗ lực phát triển, không cần vội vã thì dễ dẫn đến sự trì trệ, không chủ động, đánh mất cơ hội phát triển bản thân.

+ Nếu tập trung toàn bộ thời gian để học tập, làm việc mà không có nhịp dừng thì cuộc sông trở nên tẻ nhạt, vô vị, có thế khiến con người dễ rơi vào áp lực, sông hời hợt, chạy theo lối sống thực dụng.

- Bài học: Mỗi người cần biết dung hòa giữa sống chậm để sống sâu, nuôi dưỡng những cảm xúc tích cực từ việc trân trọng từng khoảnh khắc hòa mình cùng thiên nhiên và sống nhanh, tập trung tâm sức, thời gian để không bỏ lỡ thời cơ, bắt nhịp cùng sự phát triển.

* Kết bài:

Khắng định lại vấn đề.

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp, có hệ thống luận điểm chặt chẽ, kết hợp nhuần nhuyễn và triển khai lí lẽ, dẫn chứng cụ thể theo trình tự hợp lí: 2,25-2,50 điểm.

- Học sinh triển khai được những luận điểm phù hợp nhưng 1-2 luận điểm chưa đưa ra được những lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục, sắp xếp trình tự chưa hợp lí hoặc các luận điểm triển khai chưa thật đầy đủ hoặc thiếu một thao tác lập luận phù hợp: 1,50-2,00 điểm.

- Học sinh chỉ triển khai được 1 thao tác cần thiết hoặc dưới một nửa các luận điểm cần thiết hoặc các luận điểm thiếu lí lẽ, dẫn chứng: 0,50

- 1,25 điểm.

- Học sinh không đưa ra được luận điểm, lí lẽ, dẫn chứng phù hợp với vấn đề nghị luận: 00 điểm

d) Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, từ vựng, ngữ pháp tiếng Việt.

Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

e) Sáng tạo

 Thể hiện tư duy sáng tạo qua lập luận và cách diễn đạt mới mẻ.

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh thể hiện tư duy sáng tạo qua một trong hai phương diện:

lập luận hoặc diễn đạt phù hợp với vấn đề cần nghị luận: 0,25 điểm.

- Học sinh không thể hiện rõ sự sáng tạo: 00 điểm.

Lời giải

Hình ảnh mặt trời được so sánh với quả gấc, xôi mẹ nấu, lá bàng, hoa gạo

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP