khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

09/01/2026 755 Lưu

Ở vi khuẩn Escherichia coli, chức năng chính của operon Lac là giúp vi khuẩn phân giải và sử dụng được đường lactose trong tình huống môi trường chỉ có lactose là nguồn carbon duy nhất. Nếu môi trường có glucose thì operon Lac bị ức chế. Tuy nhiên, khi môi trường có cả lactose và đường glucose thì sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn được mô tả ở Hình 4. Theo lý thuyết, operon Lac của vi khuẩn bắt đầu hoạt động từ thời điểm nào trên đồ thị?

Ở vi khuẩn Escherichia coli, chức năng chính của operon Lac là giúp vi khuẩn phân giải và sử dụng được đường lactose trong tình huống môi trường chỉ có lactose là nguồn carbon duy nhất.  (ảnh 1)

A. Vị trí I.                         

B. Vị trí II.                    
C. Vị trí III.                                     
D. Vị trí IV.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Chọn B

Khi khi môi trường có cả lactose và đường glucose thì vi khuẩn sẽ ưu tiên sử dụng glucose, quần thể vi khuẩn sinh trưởng nên tăng kích thước (từ vị trí I đến II). Tại thời điểm II, do glucose cạn kiệt, vi khuẩn ngừng sinh trưởng nên số lượng cá thế của quần thể vi khuần không tăng thêm. Lúc này vi khuẩn hình thành enzyme phân giải lactose để sử dụng cho các hoạt động sống, vì vậy operon Lac sẽ bắt đầu hoạt động tại thời điểm II.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Chọn A

A.  Đúng.

B.  Sai. Loài V và loài kí hiệu (P) khác nhau ở các vị trí nucleotide (6) và (7).

C.  Sai.

D.  Sai. Loài kí hiệu (M) được tạo ra do đột biến ở các vị trí nucleotide (6), (3) và (2).

Câu 2

a)  Người con thứ nhất có kiểu gene dị hợp về bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm.
Đúng
Sai
b)  Có thể xác định được kiểu gene của 3 người trong gia đình trên.
Đúng
Sai
c)  Cặp vợ chồng này dự định sinh con thứ 3. Xác suất sinh được đứa con gái không mang gene bệnh là 12,5%.
Đúng
Sai
d)  Người con thứ nhất lớn lên và kết hôn với một người bị bệnh thiếu máu hồng cầu hình kiềm nhẹ (kiểu gene dị hợp) thì con của cặp vợ chồng này sẽ không bị bệnh hồng cầu hình liềm.
Đúng
Sai

Lời giải

SSDS

Quy ước: HbA: Quy định hình dạng hồng cầu bình thường HbS: Quy định hình dạng hồng cầu hình liềm

Cả vợ và chồng đều có hiện tượng lai giữa đầu dò với mẫu DNA bình thường và lai giữa đầu dò với mẫu DNA đột biến. Nên vợ, chồng đều kiểu gene dị hợp HbAHbS

a)  Sai.

Người con thứ nhất không có hiện tượng lai với mẫu dò DNA đột biến nên có kiểu gene đồng hợp HbAHbA không mang allele quy định bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm.

b)  Sai.

Có thể xác định được kiểu gene của 4 người trong gia đình trên.

c)  Đúng.

Cặp vợ chồng này dự định sinh con thứ 3. Xác suất sinh được đứa con gái không mang gene bệnh là 12,5%.

P: HbAHbS x HbAHbS, xác suất sinh con gái, có kiểu gene đồng hợp về bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm là

12×14=18=12,5%

d)  Sai.

Người con thứ nhất lớn lên và kết hôn với một người bị bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm nhẹ (kiểu gene dị hợp). P: HbAHbA x HbAHbS sinh con có thể có kiểu gene dị hợp quy định bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm nhẹ.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a)  Allele quy định màu lông xám tro có kích thước lớn hơn nên trội hoàn toàn so với allele quy định màu lông trắng kem.
Đúng
Sai
b)  Gene được xét là gene đa hiệu.
Đúng
Sai
c)  Nếu đời con của phép lai 1 giao phối ngẫu nhiên với nhau thì thế hệ F2 tỉ lệ chuột lông trắng kem lớn hơn chuột lông xám tro.
Đúng
Sai
d)  Nếu quần thể ban đầu có tỉ lệ 60% lông trắng kem: 40% lông xám tro thì sau 2 thế hệ ngẫu phối, thế hệ F2 có tỷ lệ lông xám là 62,5%.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a)  Gene quy định tính trạng màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể thường.
Đúng
Sai
b)  Ruồi đực mắt đỏ (I) và (II) có thể có cùng kiểu gene.
Đúng
Sai
c)  Ruồi cái ở phép lai phân tích với ruồi (II) đã xảy ra đột biến số lượng nhiễm sắc thể.
Đúng
Sai
d)  Ruồi ruồi cái mắt trắng ở F2 có thể thuộc dạng đột biến cấu trúc NST.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a)  C là nhân tế bào, B là mARN, G là nơi tổng hợp protein.
Đúng
Sai
b)  Đây là tế bào nhân thực, A là phân tử DNA, E là rRNA.
Đúng
Sai
c)  D là các amino acid và là đơn phân cấu tạo nên các thành phần của F.
Đúng
Sai
d)  Thông qua cơ chế di truyền này mà thông tin di truyền được truyền đạt qua các thế hệ tế bào.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP