Câu hỏi:

10/01/2026 9 Lưu

Sơ đồ bên dưới mô tả các phép lai để tạo ra giống lợn ReHal (sinh trưởng nhanh, tỉ lệ nạc cao, không mẫn cảm với stress vận chuyển, chất lượng thịt được cải tiến) từ giống lợn Pietrain (sinh trưởng nhanh, tỉ lệ nạc cao nhưng mẫn cảm stress vận chuyển, chất lượng thịt kém nếu ở thể đồng hợp gene r) và giống lợn Large White (Đại bạch). Phân tích sơ đồ và cho biết có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng?

Sơ đồ bên dưới mô tả các phép lai để tạo ra giống lợn ReHal (sinh trưởng nhanh, tỉ lệ nạc cao, không mẫn cảm với stress vận chuyển,  (ảnh 1)

1. Lợn Large White (Đại bạch) mẫn cảm với stress vận chuyển.

2. Các phép lai giữa các con lai và lợn Pietrain là các phép lai khác loài (lai xa).

3. Lợn ReHal có kiểu gene rr.

4. Để tạo ra giống lợn ReHal cần tiến hành 17 phép lai trở lại giữa con lai với giống lợn Pietrain.

A. 3                        
B. 2                         
C. 4  
D. 1

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Chọn D

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Tốc độ phiên mã tối đa của RNA polymerase không có sự khác biệt giữa thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2.    
Đúng
Sai
b) Amanitin liên kết với RNA polymerase, ngăn cản enzyme này liên kết với DNA.    
Đúng
Sai
c) Tỉ lệ giữa tốc độ phiên mã tối đa của RNA polymerase đột biến so với tốc độ phiên mã tối đa của RNA polymerase kiểu dại trong thí nghiệm 1 là 1/6.    
Đúng
Sai
d) Ảnh hưởng của amanitin tới tốc độ phiên mã của chủng dại cao hơn so với chủng đột biến.
Đúng
Sai

Lời giải

Câu 6

a)S - b)Đ - c)Đ - d)Đ

Câu 4

a) Sau một thế hệ ngẫu phối, tần số allele A của quần thể 1 sau khi trao đổi là 0,48    
Đúng
Sai
b) Sau một thế hệ ngẫu phối, tần số allele a của quần thể 2 sau khi trao đổi là 0,84    
Đúng
Sai
c) Sau một thế hệ ngẫu phối, TLKG thuần chủng của quần thể 1 giảm    
Đúng
Sai
d) Sau một thế hệ ngẫu phối, ở quần thể 2 trong số tính trạng trội TLKG dị chiếm 8/29
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP