Câu hỏi:

10/01/2026 7 Lưu

PHẦN III. (3 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

Xét 4 tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gene Xét 4 tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gene  giảm phân tạo giao tử. Cho biết có 2 tế bào không xảy ra hoán vị gene; 1 tế bào xảy ra hoán vị gene ở cặp NST mang cặp gene A (ảnh 1) giảm phân tạo giao tử. Cho biết có 2 tế bào không xảy ra hoán vị gene; 1 tế bào xảy ra hoán vị gene ở cặp NST mang cặp gene A, a và cặp gene B, b; 1 tế bào xảy ra hoán vị gene ở cặp NST mang cặp gene D, d và cặp gene H, h. Theo lý thuyết, số loại giao tử tối đa được tạo ra là bao nhiêu?

 

 

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án: 8

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Tốc độ phiên mã tối đa của RNA polymerase không có sự khác biệt giữa thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2.    
Đúng
Sai
b) Amanitin liên kết với RNA polymerase, ngăn cản enzyme này liên kết với DNA.    
Đúng
Sai
c) Tỉ lệ giữa tốc độ phiên mã tối đa của RNA polymerase đột biến so với tốc độ phiên mã tối đa của RNA polymerase kiểu dại trong thí nghiệm 1 là 1/6.    
Đúng
Sai
d) Ảnh hưởng của amanitin tới tốc độ phiên mã của chủng dại cao hơn so với chủng đột biến.
Đúng
Sai

Lời giải

Câu 6

a)S - b)Đ - c)Đ - d)Đ

Câu 4

a) Sau một thế hệ ngẫu phối, tần số allele A của quần thể 1 sau khi trao đổi là 0,48    
Đúng
Sai
b) Sau một thế hệ ngẫu phối, tần số allele a của quần thể 2 sau khi trao đổi là 0,84    
Đúng
Sai
c) Sau một thế hệ ngẫu phối, TLKG thuần chủng của quần thể 1 giảm    
Đúng
Sai
d) Sau một thế hệ ngẫu phối, ở quần thể 2 trong số tính trạng trội TLKG dị chiếm 8/29
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP