Câu hỏi:

13/01/2026 45 Lưu

\[{t^o}C\] khi cho 2 gam \[MgS{O_4}\]vào 200 gam dung dịch \[MgS{O_4}\] bão hòa đã làm cho m gam tinh thể muối \[MgS{O_4}.n{H_2}O\](A) kết tinh. Nung m gam tinh thể A cho đến khi mất nước hoàn toàn thì thu được \[3,16{\rm{ }}gam{\rm{ }}MgS{O_4}.\] Xác định công thức phân tử của tinh thể muối A. Cho biết độ tan của \[MgS{O_4}\]\[{t^o}C\]là 35,1 gam.

A. \[MgS{O_4}.5{H_2}O.\]  
B. \[MgS{O_4}.6{H_2}O.\]  
C. \[MgS{O_4}.8{H_2}O.\]
D. \[MgS{O_4}.7{H_2}O.\]

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Công thức tinh thể là \[MgS{O_4}.n{H_2}O.\]

Ta có độ tan của \(MgS{O_4}\)\({t^o}C\)là 35,1 gam tức là:

Trong (100 + 35,1 = 135,1 gam) dung dịch chứa 35,1 gam chất tan \(MgS{O_4}.\)

Vậy 200 gam dung dịch chứa \(\frac{{200 \cdot 35,1}}{{135,1}} = 51,96\)gam chất tan \(MgS{O_4}.\)

* Khi ở \({t^o}C\)cho 2 gam \[MgS{O_4}\]vào 200 gam dung dịch \[MgS{O_4}\] bão hòa.

Vậy (\(2 + 200 - m = 202 - m\)) dung dịch chứa \(\frac{{(202 - m) \cdot 35,1}}{{135,1}}\)gam chất tan \(MgS{O_4}\)

\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}m = \frac{{3,16}}{{120}} \cdot (120 + 18n)\\\frac{{(202 - m) \cdot 35,1}}{{135,1}} = 51,96 + 2 - 3,16\end{array} \right. \Rightarrow n = 7\)

Công thức của tinh thể A là \[MgS{O_4}.7{H_2}O.\]

Chọn D

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

(1) 55

Ta có \[ - 2t + 10 = 0 \Leftrightarrow t = 5 \Rightarrow \] Thời gian tính từ lúc bắt đầu đạp phanh đến khi dừng hẳn là \[5\] giây. Vậy trong \[8\] giây cuối cùng thì có \[3\] giây ô tô chuyển động với vận tốc \[10\,\,{\rm{m/s}}\]\[5\] giây chuyển động chậm dần đều với vận tốc \[v\left( t \right) = - 2t + 10\,\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\].

Khi đó, quãng đường ô tô di chuyển là \[S = 3 \cdot 10 + \int\limits_0^5 {\left( { - 2t + 10} \right)} \,dt = 30 + 25 = 55\,\,\left( m \right)\].

Đáp án cần nhập là: \(55\).

Lời giải

(1) 10%

Ruồi đực và ruồi cái (P) đều có thân xám, cánh dài, mắt đỏ giao phối với nhau thu được F1 có kiểu hình ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt trắng P dị hợp 3 cặp gene. Mặt khác, ở ruồi giấm, hoán vị gene chỉ xảy ra ở con cái Con đực P có kiểu gene .

Ta có: \(\frac{{{\rm{ab}}}}{{{\rm{ab}}}}{{\rm{X}}^{\rm{D}}}{\rm{Y}} = 0,05 \to \frac{{{\rm{ab}}}}{{{\rm{ab}}}} = 0,2 \to \)Con cái P cho giao tử ab = 0,4 (> 0,25).

Vậy kiểu gene của \(P:\frac{{AB}}{{ab}}{X^D}Y \times \frac{{AB}}{{ab}}{X^D}{X^d}\).

Tỉ lệ ruồi cái thân đen, cánh cụt, mắt đỏ ở \({{\rm{F}}_1}\left( {\frac{{{\rm{ab}}}}{{ab}}{{\rm{X}}^{\rm{D}}}{{\rm{X}}^ - }} \right) = 0,2 \times \frac{1}{2} = 10\% .\)Đáp án: 10%.

Câu 3

A. \[\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = - 2 - 3t\\z = 5 - 9t\end{array} \right.\].                   
B. \[\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = - 2 - 3t\\z = 5\end{array} \right.\].
C. \[\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = - 2\\z = 5 - 3t\end{array} \right.\].              
D. \[\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = - 2t\\z = - 3 + 5t\end{array} \right.\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

     A. Bắn mình ra xa để trốn thoát.                      
     B. Những chiếc gai nhọn dựng đứng lên tua tủa.                                   
     C. Đánh lừa con mồi.
     D. Làm cho thể tích cơ thể to lên.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Tự do.           
B. Hỗn hợp.        
B. Hỗn hợp.        
D. Lục bát.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Nghệ thuật.  
  B. Chính luận.       
C. Hành chính.         
D. Báo chí.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP