Ở ruồi giấm, allele A quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen; allele B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với allele b quy định cánh cụt; hai cặp gene này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Allele D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele d quy định mắt trắng; gene này nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X. Cho ruồi đực và ruồi cái (P) đều có thân xám, cánh dài, mắt đỏ giao phối với nhau, thu được F1 có 5% ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, tỉ lệ ruồi cái thân đen, cánh cụt, mắt đỏ ở F1 chiếm tỉ lệ là bao nhiêu phần trăm (nhập đáp án vào ô trống)?
Đáp án: ____
Quảng cáo
Trả lời:
Ruồi đực và ruồi cái (P) đều có thân xám, cánh dài, mắt đỏ giao phối với nhau thu được F1 có kiểu hình ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt trắng → P dị hợp 3 cặp gene. Mặt khác, ở ruồi giấm, hoán vị gene chỉ xảy ra ở con cái → Con đực P có kiểu gene .
Ta có: \(\frac{{{\rm{ab}}}}{{{\rm{ab}}}}{{\rm{X}}^{\rm{D}}}{\rm{Y}} = 0,05 \to \frac{{{\rm{ab}}}}{{{\rm{ab}}}} = 0,2 \to \)Con cái P cho giao tử ab = 0,4 (> 0,25).
Vậy kiểu gene của \(P:\frac{{AB}}{{ab}}{X^D}Y \times \frac{{AB}}{{ab}}{X^D}{X^d}\).
→ Tỉ lệ ruồi cái thân đen, cánh cụt, mắt đỏ ở \({{\rm{F}}_1}\left( {\frac{{{\rm{ab}}}}{{ab}}{{\rm{X}}^{\rm{D}}}{{\rm{X}}^ - }} \right) = 0,2 \times \frac{1}{2} = 10\% .\)Đáp án: 10%.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Gọi \(A\) là biến cố bạn An bắn được vào tâm.
Gọi \(B\) là biến cố bạn Bình bắn được vào tâm.
Xác suất để bạn An bắn được vào tâm là: \[P\left( A \right) = 0,7\].
Xác suất để bạn Bình bắn được vào tâm là: \(P\left( B \right) = 0,45\).
Xác suất để bạn Bình không bắn được vào tâm là: \(P\left( {\bar B} \right) = 1 - P\left( B \right) = 1 - 0,45 = 0,55\).
Vì biến cố \(A\) và \(\bar B\) độc lập với nhau nên để trong một lần bắn nào đó, xác suất bạn An bắn được vào tâm còn bạn Bình thì không là: \(P\left( {A\bar B} \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {\bar B} \right) = 0,7 \cdot 0,55 = 0,385\). Chọn A.
Câu 2
Lời giải
Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABCD} \right)}\\{\left( {SAB} \right) \cap \left( {ABCD} \right) = AB}\\{SH \bot AB\,;\,\,SH \subset \left( {SAB} \right)}\end{array}\,\,\, \Rightarrow SH \bot \left( {ABCD} \right)} \right..\)
Kẻ \(HK \bot CD\,\,\left( {K \in CD} \right)\). Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}CD \bot HK\\CD \bot SH\end{array} \right.\)\( \Rightarrow CD \bot \left( {SHK} \right) \Rightarrow CD \bot SK\).
Gọi \(I\) là điểm đối xứng với \(H\) qua \(K\). Khi đó \(\Delta CKH = \Delta DKI\), suy ra \(\widehat {CHK} = \widehat {DIK}\).
Mà hai góc này ở vị trí so le trong nên \[DI\,{\rm{//}}\,HC\], suy ra \[HC\,{\rm{//}}\,\left( {SID} \right)\].
\[ \Rightarrow d\left( {HC,\,\,SD} \right) = d\left( {HC,\,\,\left( {SID} \right)} \right) = d\left( {H,\,\,\left( {SID} \right)} \right)\].
Trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\), kẻ \(HE \bot DI\,\,\left( {E \in DI} \right)\), trong mp\(\left( {SHE} \right)\) kẻ \(HF \bot SE\,\,\left( {F \in SE} \right).\)
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}DI \bot HE\\DI \bot SH\end{array} \right. \Rightarrow DI \bot \left( {SHE} \right) \Rightarrow DI \bot HF.\)
\[\left\{ \begin{array}{l}HF \bot SE\\HF \bot DI\end{array} \right. \Rightarrow HF \bot \left( {SID} \right)\]\[ \Rightarrow d\left( {H,\,\,\left( {SID} \right)} \right) = HF\].
+) Tính \(HE\):

• Xét \(\Delta DKI\) vuông tại \(K\) có \(\sin \widehat {DIK} = \frac{{DK}}{{DI}} = \frac{a}{{\sqrt {{a^2} + {{\left( {3a} \right)}^2}} }} = \frac{1}{{\sqrt {10} }}.\)
• Xét \(\Delta HIE\) vuông tại \(E\) có \[HE = HI \cdot \sin I = 6a \cdot \frac{1}{{\sqrt {10} }} = \frac{{3a\sqrt {10} }}{5}.\]
+) Tính \(SH\):

+) Tính \(HF\): Xét tam giác \[SHE\] vuông tại \(H\) có \(HF\) là đường cao nên
\(\frac{1}{{H{F^2}}} = \frac{1}{{S{H^2}}} + \frac{1}{{H{E^2}}} = \frac{1}{{9{a^2}}} + \frac{1}{{\frac{{18}}{5}{a^2}}} = \frac{7}{{18{a^2}}} \Rightarrow HF = \frac{{3a\sqrt {14} }}{7}.\)
Vậy \[{\rm{d}}\left( {SD,\,\,CH} \right) = \frac{{3\sqrt {14} a}}{7}\]. Chọn B.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. \(90.\)
B. \(144.\)
C. \(60.\)
D. \(16.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

