khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

23/10/2026 192 Lưu

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

Một đội gồm 5 nam và 8 nữ. Lập một nhóm gồm 4 người hát tốp ca.

a) Số cách chọn được 3 nam và 1 nữ là 10.

Đúng
Sai

b) Có 715 cách chọn 4 người hát tốp ca.

Đúng
Sai

c) Có 70 cách chọn 4 người có số nữ nhiều hơn số nam.

Đúng
Sai
d) Có 53 cách chọn 4 người có số nữ bằng số nam.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Số cách chọn được 3 nam và 1 nữ là \(C_5^3 \cdot C_8^1 = 80\).

b) Có \(C_{13}^4 = 715\) cách chọn 4 người hát tốp ca.

c) Chọn 4 người có số nữ nhiều hơn số nam tức là chọn 3 nữ và 1 nam.

Khi đó có \(C_8^3 \cdot C_5^1 = 280\) cách.

d) Có \(C_5^2 \cdot C_8^2 = 280\) cách chọn 4 người có số nữ bằng số nam.

Đáp án: a) Sai;     b) Đúng;    c) Sai;     d) Sai.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Số cách chọn một học sinh trong số học sinh trên là 10.

Đúng
Sai

b) Xếp ngẫu nhiên 10 học sinh trên thành một hàng ngang có \(9!\) cách.

Đúng
Sai

c) Số các chọn 3 học sinh đủ cả 3 lớp là 30.

Đúng
Sai
d) Xếp ngẫu nhiên 10 học sinh trên thành một hàng ngang trong đó không có 2 học sinh cùng lớp đứng cạnh nhau có 384 cách.
Đúng
Sai

Lời giải

a) Số cách chọn một học sinh trong số học sinh trên là 10.

b) Xếp ngẫu nhiên 10 học sinh trên thành một hàng ngang có \(10!\) cách.

c) Số các chọn 3 học sinh đủ cả 3 lớp là \(2 \cdot 3 \cdot 5 = 30\).

d) Xếp 5 học sinh lớp 10C trước ta có \(5!\) cách.

Ở giữa 5 học sinh có tất cả 6 khoảng trống gồm 4 vị trí ở giữa và hai vị trí hai đầu để xếp các học sinh còn lại

 

C1

 

C2

 

C3

 

C4

 

C5

 

Sắp 5 học sinh còn lại vào 6 vị trí trống, ta xếp 3 học sinh lớp 10B, sau đó sẽ sắp 2 học sinh lớp 10A.

Không thể sắp đồng thời 2 học sinh lớp 10B vào 2 vị trí hai đầu vì khi đó chắc chắn sẽ có ít nhất 2 học sinh lớp 10C đứng cạnh nhau. Vậy, có 2 trường hợp thỏa mãn.

TH1: Xếp 3 học sinh lớp 10B vào 4 vị trí trống ở giữa có \(A_4^3\) cách.

Ứng với mỗi cách xếp đó, chọn 1 trong 2 học sinh lớp 10A xếp vào vị trí trống thứ 4 (để 2 học sinh lớp 10C không đứng cạnh nhau), có 2 cách.

Học sinh lớp 10A còn lại có 8 vị trí để xếp, có 8 cách.

Vậy trong trường hợp này có \(A_4^3 \cdot 2 \cdot 8 = 384\) cách.

TH2: Xếp 2 trong 3 học sinh lớp 10B vào 4 vị trí trống ở giữa và học sinh còn lại vào hai đầu, có \(C_3^1 \cdot 2 \cdot A_4^2\) cách.

Ứng với mỗi cách xếp đó sẽ còn 2 vị trí trống ở giữa, xếp hai học sinh lớp 10A vào vị trí đó, có 2 cách.

Vậy trong trường hợp này ta có \(C_3^1 \cdot 2 \cdot A_4^2 \cdot 2 = 144\) cách.

Vậy có \(5! \cdot \left( {384 + 144} \right) = 63360\) cách.

Đáp án: a) Đúng;     b) Sai;    c) Đúng;     d) Sai.

Câu 2

A. \(3276\).                        
B. \(1095\).                        
C. \(2859\).                        
D. \(2181\).

Lời giải

TH1: Chọn 2 quả cầu xanh và 1 quả cầu đỏ có \(C_7^2 \cdot C_9^1 = 189\) cách.

TH2: Chọn 1 quả cầu xanh và 2 quả cầu đỏ có \(C_7^1 \cdot C_9^2 = 252\) cách.

TH3: Chọn 2 quả cầu xanh và 1 quả cầu vàng có \(C_7^2 \cdot C_{12}^1 = 252\) cách.

TH4: Chọn 1 quả cầu xanh và 2 quả cầu vàng có \(C_7^1 \cdot C_{12}^2 = 462\) cách.

TH5: Chọn 2 quả cầu đỏ và 1 quả cầu vàng có \(C_9^2 \cdot C_{12}^1 = 432\) cách.

TH6: Chọn 1 quả cầu đỏ và 2 quả cầu vàng có \(C_9^1 \cdot C_{12}^2 = 594\)cách.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Số cách chọn 3 thẻ bất kì là \(C_{50}^3\).

Đúng
Sai

b) Số cách chọn 3 thẻ có số ghi đều là lẻ bằng \(C_{25}^2\).

Đúng
Sai

c) Số cách chọn được 3 thẻ có số ghi đều là chẵn bằng \(C_{25}^3\).

Đúng
Sai
d) Số cách chọn được ba thẻ trong đó có đúng một thẻ ghi số nhỏ hơn 10 bằng \(369\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(C_6^3\).                     
B. \(C_4^3\).                     
C. \(A_6^3\).                     
D. \(A_4^3\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(16\).                            
B. \(4\).                              
C. \(8\).                              
D. \(24\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Có 480 cách chọn ra 3 loại bánh nhân thịt và 3 loại bánh nhân đậu xanh.

Đúng
Sai

b) Có 5 cách chọn ra 5 loại bánh sao cho không có loại bánh nhân đậu xanh nào cả.

Đúng
Sai

c) Có 96 cách chọn ra 3 loại bánh gồm có cả nhân thịt và nhân đậu xanh.

Đúng
Sai
d) Có 120 cách chọn ra 6 loại bánh sao cho số loại bánh nhân thịt nhiều hơn loại bánh nhân đậu xanh.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP