Câu hỏi:

15/01/2026 22 Lưu

Choose the word (A, B, C or D) to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

The poor kid is hungry. He has not eaten since breakfast.

A. The poor kid is hungry, but he is not eating breakfast.
B. The poor kid is hungry because he has not eaten since breakfast.
C. The poor kid is hungry and he has eaten breakfast.
D. The poor kid is hungry, so he has not eaten since breakfast.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

B

Dịch câu gốc: Đứa trẻ nghèo đang đói. Nó chưa ăn gì từ bữa sáng.

- Ngữ cảnh: Đứa trẻ nghèo không ăn gì từ sáng nên bị đói → Hai câu có quan hệ nguyên nhân - kết quả → dùng “because” trước câu/mệnh đề chỉ nguyên nhân → “because he has not eaten since breakfast”

- Các đáp án còn lại sai về ngữ nghĩa:

Câu A: “but” = nhưng, để chỉ sự đối lập → không hợp lý

Câu C: “and” = và → không hợp lý

Câu D: “so” = cho nên, chỉ kết quả → ngược về trình tự logic

Dịch đáp án: Đứa trẻ tội nghiệp đang đói vì nó chưa ăn gì từ bữa sáng.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Brandon turns off the lights. He wants his baby sister to sleep well.

A. Brandon turns off the lights to sleep well.
B. Brandon and his baby sister turn off the lights to sleep well.
C. Brandon turns off the lights for his baby sister to sleep well.
D. Brandon turns off the lights so his baby sister is going to sleep well.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

C

Dịch câu gốc: Brandon tắt đèn. Cậu ấy muốn em gái mình ngủ ngon.

- Ngữ cảnh: Brandon tắt đèn để em gái ngủ ngon → Câu sau là mục đích của câu đầu → dùng liên từ “for” trước câu/mệnh đề chỉ mục đích.

- Cấu trúc: “for + sb + to V” = để ai đó làm gì.

- Các đáp án còn lại sai:

Câu A: “to sleep well” → thiếu tân ngữ “his baby sister” khiến người đọc hiểu là Brandon ngủ ngon → sai đối tượng mục đích.

Câu B: “Brandon and his baby sister” → Cả 2 người cùng tắt đèn → sai chủ thể hành động.

Câu D: “his baby sister is going to sleep well” → sai thì

Dịch đáp án: Brandon tắt đèn để em gái cậu ấy ngủ ngon.

Câu 3:

We should help to rebuild the houses. The houses were destroyed by the storm.

A. We should help to rebuild the houses destroying the storm.
B. We should help to rebuild the houses destroyed by the storm.
C. We should help to rebuild the houses which destroyed the storm.
D. We should help to rebuild the houses that the storm was destroying.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

B

Dịch câu gốc: Chúng ta nên giúp xây dựng lại những ngôi nhà. Những ngôi nhà đã bị phá hủy bởi cơn bão.

- Danh từ cần bổ nghĩa là danh từ xuất hiện trong cả hai câu “the houses” (những ngôi nhà). Câu thứ 2 bổ sung thông tin cho danh từ này→ dùng mệnh đề quan hệ rút gọn: N + V-ing/V3

- “the houses” là chủ thể bị động, bị phá hủy bởi “the storm” (cơn bão) → động từ trong mệnh đề quan hệ rút gọn cần chia dạng quá khứ phân từ (V3) → “destroyed by the storm” = bị phá hủy bởi cơn bão.

- Cáp đáp án khác sai về ngữ nghĩa:

Câu A: “the houses destroying the storm” = những ngôi nhà phá hủy cơn bão → sai nghĩa

Câu C: “the houses which destroyed the storm” = những ngôi nhà đã phá hủy cơn bão → sai nghĩa

Câu D: “the houses that the storm was destroying” ® diễn tả hành động phá hủy đang diễn ra, trong khi câu gốc là đã bị phá hủy, sai thì

Dịch đáp án: Chúng ta nên giúp xây dựng lại những ngôi nhà bị phá hủy bởi cơn bão.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Dịch bài đọc:

Bạn đã chán những điểm đến nghỉ dưỡng quen thuộc ở châu Âu? Bạn khao khát một chuyến đi đến một quốc gia châu Á? Hãy tham gia tour 7 ngày của chúng tôi, chúng tôi sẽ đưa bạn từ hòn đảo Langkawi thơ mộng đến những con phố của Singapore.

Hai ngày đầu tiên, chúng ta sẽ dành thời gian trên hòn đảo Langkawi xinh đẹp, một thiên đường dành cho những người yêu thích du lịch để chiêm ngưỡng phong cảnh ngoạn mục với đại dương trong xanh, những hàng dừa và những ngọn núi hùng vĩ. Bạn có thể dành buổi sáng để tắm nắng và kết thúc một ngày bằng bữa tối ngon miệng trên du thuyền.

Điểm dừng chân tiếp theo trong chuyến đi của chúng ta là Penang. Vào ngày thứ 3 và thứ 4, bạn sẽ đến thăm một vùng ngoại ô sôi động có tên là Georgetown, nơi bạn sẽ được khám phá thế giới của những ngôi đền và nghệ thuật đường phố. Bạn cũng có thể dạo quanh các con phố của Penang để thưởng thức những món ăn đường phố cay nồng. Hãy chắc chắn rằng bạn biết mình cần đến đâu và làm thế nào để đến đó, và nhất định nhớ mang theo nhiều tiền mặt. Vào buổi chiều ngày thứ tư, chúng ta sẽ đến Cao nguyên Cameron, nơi được bao phủ dày đặc bởi cỏ xanh và cây cối với mùi hương dễ chịu. Buổi tối, chúng ta sẽ cùng nhau thưởng thức bữa tối lẩu truyền thống. Một nồi nước dùng nghi ngút khói và bất kỳ nguyên liệu nào bạn thích đều sẵn sàng để bạn tự tạo nên cuộc phiêu lưu ẩm thực của riêng mình.

Vào ngày thứ 5, chúng ta sẽ tham quan một đồn điền trà trước khi đến Kuala Lumpur, thủ đô của Malaysia, nơi bạn có thể lựa chọn ghé thăm động Batu, một loạt các đền thờ hang động mạ vàng đầy màu sắc nằm ngay ngoại ô thành phố vào ngày thứ sáu.

Vào ngày cuối cùng của chuyến đi, chúng ta sẽ đến Singapore bằng xe khách. Chúng ta sẽ dành một ngày để khám phá "Thành phố Sư tử", và sẽ trở về nhà vào ngày hôm sau.

1. travel lovers

Dịch: Langkawi được coi là địa điểm hoàn hảo cho những người yêu thích du lịch để tận hưởng vẻ đẹp thiên nhiên tráng lệ.

Thông tin: “We'll spend our first two days on the beautiful island of Langkawi, which is a paradise for travel lovers to admire its breathtaking scenery with perfect ocean, palm trees and mountains.”

(Hai ngày đầu tiên, chúng ta sẽ dành thời gian trên hòn đảo Langkawi xinh đẹp, một thiên đường dành cho những người yêu thích du lịch để chiêm ngưỡng phong cảnh ngoạn mục với đại dương trong xanh, những hàng dừa và những ngọn núi hùng vĩ.)

Lời giải

Blood sugar levels can be controlled if a person follows low-sugar diets.

- Đây là câu điều kiện loại 1. Cấu trúc: if + S + V, S + will/can + V, có thể đảo ngược vị trí hai mệnh đề.

- Mệnh đề 1: Chủ ngữ là “Blood sugar levels” = Mức đường huyết, là sự vật, không thể tự kiểm soát chính nó → sử dụng cấu trúc bị động với động từ khuyết thiếu: will/can + be + V3 → “can be controlled”

- Mệnh đề điều kiện: Chủ ngữ là “a person”, là danh từ số ít → động từ ở thì hiện tại đơn chia -s → động từ chính là “follows”

- “low-sugar diets” = chế độ ăn ít đường → “follows low-sugar diets”

Dịch: Mức đường huyết có thể được kiểm soát nếu một người tuân theo chế độ ăn ít đường.

Câu 3

A. The increase of greenhouse gases in the atmosphere makes the Earth warmer.    
B. Carbon dioxide helps to release the Earth's heat.    
C. The burning of oil and coal releases carbon dioxide to the atmosphere.    
D. Global warming is the warming of the Earth's temperature.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. developed 

B. development     
C. develop            
D. developing

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. She has worked as an English teacher for ten years.    
B. She has worked as an English teacher since last year.    
C. She last worked as an English teacher ten years ago.    
D. She didn't work as an English teacher ten years ago.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP