Câu hỏi:

12/03/2026 297 Lưu

Chu trình thực hiện biến đổi một mol khí lí tưởng như hình bên. Biết p là áp suất, V là thể tích của khí. Có hai quá trình biến đổi trạng thái khí, trong đó áp suất phụ thuộc tuyến tính vào thể tích. Một quá trình biến đổi trạng thái khí đẳng tích. Trong quá trình đẳng tích \(1 - 2\) khí nhận nhiệt lượng \(Q = 4487,4\;{\rm{J}}\) và nhiệt độ tuyệt đối của nó tăng lên 4 lần. Nhiệt độ tại các trạng thái 2 và 3 bằng nhau. Cho biết nội năng của n mol khí ở nhiệt độ T (đơn vị K ) là \({\rm{U}} = \frac{3}{2}{\rm{nRT}}\), với R là hằng số khí lí tưởng.

Nhiệt độ của khí ở trạng thái 1 bằng bao nhiêu °C(làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

153

Quá trình đẳng tích \(1 - 2\) không sinh công

ΔU12=Q=32nRT2T1=32R4T1T1=92RT1T1=2Q9R=2.4487,49.8,31=120 K153°C

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Công mà khí thực hiện được trong một chu trình bằng bao nhiêu jun (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1496

\(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_1}}}{{4{T_1}}} = \frac{{{p_3}{V_3}}}{{4{T_1}}} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_2} = 4{p_1}}\\{{p_3} = \frac{{4{p_1}{V_1}}}{{{V_3}}}}\end{array}} \right.\)

Đường thẳng (3)-(1) có hệ số góc \(\tan \alpha  = \frac{{{p_1}}}{{{V_1}}} = \frac{{{p_3}}}{{{V_3}}} \Rightarrow \frac{{{p_1}}}{{{V_1}}} = \frac{{4{p_1}{V_1}}}{{V_3^2}} \Rightarrow {V_3} = 2{V_1}\)

\({A^\prime } = \frac{1}{2} \cdot \left( {{p_2} - {p_1}} \right)\left( {{V_3} - {V_1}} \right) = \frac{1}{2}\left( {4{p_1} - {p_1}} \right)\left( {2{V_1} - {V_1}} \right) = \frac{3}{2}{p_1}{V_1} = \frac{3}{2}nR{T_1} = \frac{3}{2} \cdot \frac{{2Q}}{9} = \frac{{4487,4}}{3} = 1495,8\;{\rm{J}}\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Một đoạn dây đồng MN thẳng dài 16 cm , nặng 80 g được treo ở hai đầu bằng hai sợi dây mềm, rất nhẹ, (ảnh 1)

\(F = IlB = 7,5 \cdot 0,16 \cdot 0,5 = 0,6N\)

\(P = mg = 80 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 10 = 0,8\;{\rm{N}}\)

\(T = \frac{{\sqrt {{F^2} + {P^2}} }}{2} = \frac{{\sqrt {0,{6^2} + 0,{8^2}} }}{2} = 0,5\;{\rm{N}}\)

Chọn B

Câu 2

a) BC là quá trình đẳng nhiệt.

Đúng
Sai

b) Ti số giữa động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí ở trạng thái B và ở trạng thái C bằng 3.

Đúng
Sai

c) Nhiệt độ của khí ở trạng thái C là 2427°C

Đúng
Sai
d) Nhiệt độ cực đại mà khí đạt được khi biến đổi theo chu trình trên là 3327°C
Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai. BC không có dạng hypebol

Hai điểm B và C cùng nhiệt độ nên \({W_d} = \frac{3}{2}kT\) bằng nhau \[ \Rightarrow \]b) Sai

Talet được \(\frac{{{p_C}}}{{{p_0}}} = \frac{{3{V_0}}}{{{V_0}}} = 3 \Rightarrow {p_C} = 3{p_0}\)

pVT= const p0V0TA=pBV0TB=3p03V0TCTC=9TA=9(27+273)=2700 K=2427°CpB=9p0

\( \Rightarrow \) c) Đúng

\({T_B} = {T_C} \Rightarrow \) nhiệt độ max tại trung điểm \({\rm{BC}} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{p = \frac{{{p_B} + {p_C}}}{2} = \frac{{9{p_0} + 3{p_0}}}{2} = 6{p_0}}\\{V = \frac{{{V_B} + {V_C}}}{2} = \frac{{{V_0} + 3{V_0}}}{2} = 2{V_0}}\end{array}} \right.\)

pVT= const p0V0TA=6p02V0TmaxTmax=12TA=12(27+273)=3600 K=3327°Cd) Đúng

Câu 4

A. Hướng 1.

B. Hướng 2.

C. Hướng 3 hoặc hướng 4.

D. Dòng điện cảm ứng không xuất hiện trong khung dây kín (C) khi khung dây chuyển động trong vùng từ trường theo cả 4 hướng kể trên.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. "đẩy" và "chuông".                              

B. "hút" và "nam châm điện".

C. "đẩy" và "thanh kim loại mềm".           

D. "hút" và "chuông".

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Giọt mực loại A được tích điện âm.

Đúng
Sai

b) Quỹ đạo của giọt mực loại A trong vùng không gian giữa hai bản lái tia là một cung tròn.

Đúng
Sai

c) Độ dịch chuyển theo phương Oy của giọt mực loại A tính từ lúc đi vào giữa hai bản lái tia đến khi vừa ra khỏi vùng giữa hai bản bằng \(0,75\;{\rm{mm}}\).

Đúng
Sai
d) Giả sử trong quá trình tạo ra các giọt mực có phát ra một electron. Ban đầu electron chuyển động theo phương Ox với tốc độ \({5.10^6}\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\). Để quỹ đạo của electron và giọt mực loại C trùng nhau thì phải đặt thêm giữa hai bản lái tia một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ bằng \(1,25\;{\rm{T}}\). Biết trong bài toán này lực từ tác dụng lên hạt mang điện tích q chuyển động với tốc độ v trong từ trường cảm ứng từ B có độ lớn \({\rm{F}} = |{\rm{q}}|{\rm{vB}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Cách đơn giản để giảm hàm lượng radon tích tụ trong nhà là mở ngay các cửa sổ và cửa chính để không khí lưu thông tốt hơn trong nhà nhằm pha loãng nồng độ khí phóng xạ.

Đúng
Sai

b) Hằng số phóng xạ của radon là \(2,{10.10^{ - 6}}\;{{\rm{s}}^{ - 1}}\).

Đúng
Sai

c) Độ phóng xạ của một gam radon là \(5,69 \cdot {10^{15}}{\rm{Ci}}\).

Đúng
Sai
d) Có xấp xỉ \(9,{52.10^{10}}\) nguyên tử khí radon trong \(50\;{{\rm{m}}^3}\) không khí nếu độ phóng xạ của nó đạt mức \(4,00{\rm{pCi}}\) trong mỗi lít.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP