Một nhà máy điện hạt nhân có công suất phát điện \(1,8{\rm{GW}}\), dùng năng lượng phân hạch của hạt nhân \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) với hiệu suất \(35\% \). Lấy mỗi năm có 365 ngày; coi rằng mỗi hạt nhân \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) phân hạch tỏa ra năng lượng là 203 MeV. Khối lượng mol nguyên tử của \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) là \(235\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}\).
Khối lượng \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) mà nhà máy điện hạt nhân tiêu thụ mỗi năm là bao nhiêu tấn (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Một nhà máy điện hạt nhân có công suất phát điện \(1,8{\rm{GW}}\), dùng năng lượng phân hạch của hạt nhân \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) với hiệu suất \(35\% \). Lấy mỗi năm có 365 ngày; coi rằng mỗi hạt nhân \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) phân hạch tỏa ra năng lượng là 203 MeV. Khối lượng mol nguyên tử của \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) là \(235\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}\).
Khối lượng \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) mà nhà máy điện hạt nhân tiêu thụ mỗi năm là bao nhiêu tấn (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
\(A = Pt = 1,8 \cdot {10^9} \cdot 365 \cdot 24 \cdot 60 \cdot 60 = 5,67648 \cdot {10^{16}}\;{\rm{J}}\)
\(Q = \frac{A}{H} = \frac{{5,67648 \cdot {{10}^{16}}}}{{0,35}} \approx 1,62 \cdot {10^{17}}\;{\rm{J}}\)
\(N = \frac{Q}{{\Delta E}} = \frac{{1,62 \cdot {{10}^{17}}}}{{203 \cdot 1,6 \cdot {{10}^{ - 13}}}} \approx 5 \cdot {10^{27}}\)
\(n = \frac{N}{{{N_A}}} = \frac{{5 \cdot {{10}^{27}}}}{{6,02 \cdot {{10}^{23}}}} \approx 8,3 \cdot {10^3}\;{\rm{mol}}\)
\(m = nM = 8,3 \cdot {10^3} \cdot 235 \approx 1,95 \cdot {10^6}\;{\rm{g}} = 1,95\) tấn
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Mỗi năm cần sử dụng khối lượng than đá bằng bao nhiêu triệu tấn trong một nhà máy nhiệt điện có hiệu suất \(36\% \) để tạo ra công suất điện như trên (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)? Biết năng suất tỏa nhiệt của than đá là \(20{\rm{MJ}}/{\rm{kg}}\).
Mỗi năm cần sử dụng khối lượng than đá bằng bao nhiêu triệu tấn trong một nhà máy nhiệt điện có hiệu suất \(36\% \) để tạo ra công suất điện như trên (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)? Biết năng suất tỏa nhiệt của than đá là \(20{\rm{MJ}}/{\rm{kg}}\).
Đáp án:
\(Q = \frac{A}{H} = \frac{{5,67648 \cdot {{10}^{16}}}}{{0,36}} = 1,5768 \cdot {10^{17}}\;{\rm{J}}\)
\(m = \frac{Q}{q} = \frac{{1,5768 \cdot {{10}^{17}}}}{{20 \cdot {{10}^6}}} = 7,884 \cdot {10^9}\;{\rm{kg}} = 7,884\) triệu tấn
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải

\(F = IlB = 7,5 \cdot 0,16 \cdot 0,5 = 0,6N\)
\(P = mg = 80 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 10 = 0,8\;{\rm{N}}\)
\(T = \frac{{\sqrt {{F^2} + {P^2}} }}{2} = \frac{{\sqrt {0,{6^2} + 0,{8^2}} }}{2} = 0,5\;{\rm{N}}\)
Chọn B
Câu 2
a) BC là quá trình đẳng nhiệt.
b) Ti số giữa động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí ở trạng thái B và ở trạng thái C bằng 3.
c) Nhiệt độ của khí ở trạng thái C là
Lời giải
a) Sai. BC không có dạng hypebol
Hai điểm B và C cùng nhiệt độ nên \({W_d} = \frac{3}{2}kT\) bằng nhau \[ \Rightarrow \]b) Sai
Talet được \(\frac{{{p_C}}}{{{p_0}}} = \frac{{3{V_0}}}{{{V_0}}} = 3 \Rightarrow {p_C} = 3{p_0}\)
\( \Rightarrow \) c) Đúng
\({T_B} = {T_C} \Rightarrow \) nhiệt độ max tại trung điểm \({\rm{BC}} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{p = \frac{{{p_B} + {p_C}}}{2} = \frac{{9{p_0} + 3{p_0}}}{2} = 6{p_0}}\\{V = \frac{{{V_B} + {V_C}}}{2} = \frac{{{V_0} + 3{V_0}}}{2} = 2{V_0}}\end{array}} \right.\)
d) Đúng
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. Hướng 1.
B. Hướng 2.
C. Hướng 3 hoặc hướng 4.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. "đẩy" và "chuông".
B. "hút" và "nam châm điện".
C. "đẩy" và "thanh kim loại mềm".
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a) Giọt mực loại A được tích điện âm.
b) Quỹ đạo của giọt mực loại A trong vùng không gian giữa hai bản lái tia là một cung tròn.
c) Độ dịch chuyển theo phương Oy của giọt mực loại A tính từ lúc đi vào giữa hai bản lái tia đến khi vừa ra khỏi vùng giữa hai bản bằng \(0,75\;{\rm{mm}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
a) Cách đơn giản để giảm hàm lượng radon tích tụ trong nhà là mở ngay các cửa sổ và cửa chính để không khí lưu thông tốt hơn trong nhà nhằm pha loãng nồng độ khí phóng xạ.
b) Hằng số phóng xạ của radon là \(2,{10.10^{ - 6}}\;{{\rm{s}}^{ - 1}}\).
c) Độ phóng xạ của một gam radon là \(5,69 \cdot {10^{15}}{\rm{Ci}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




