B. LISTENING
Exercise 1: Listen and decide whether the following statements are True or False.
Megan always has milk and bread for breakfast.
B. LISTENING
Exercise 1: Listen and decide whether the following statements are True or False.
Câu hỏi trong đề: Bộ 5 đề thi Cuối kì 1 Tiếng Anh 7 Global Success có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
F
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích: Megan luôn ăn bánh mì và sữa vào bữa sáng.
Thông tin: For breakfast, I usually have a glass of milk and some fruit.
Tạm dịch: Vào bữa sáng, tôi thường uống một cốc sữa và ăn hoa quả.
Đáp án F.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
She has a cheese sandwich, a yogurt and orange juice for lunch.
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích: Cô ấy có bánh mì kẹp phô mai, sữa chua và nước cam ép vào bữa trưa.
Thông tin: At lunch time, I have my packed lunch: a cheese sandwich, a yogurt and an orange juice.
Tạm dịch: Vào bữa trưa, tôi mang hộp đồ ăn tới trường: một cái bánh mì kẹp phô mai, một sữa chua và một
nước cam ép.
Đáp án T.
Câu 3:
She usually has a snack at school.
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích: Cô ấy thường ăn vặt ở trường.
Thông tin: When I get home from school, I usually have a snack
Tạm dịch: Khi đi học về, tôi thường ăn vặt
Đáp án F.
Câu 4:
Megan has a steak and chips with her parents when they eat out.
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích: Megan ăn bít-tết và khoai tây chiên cùng bố mẹ khi ăn ở ngoài.
Thông tin: Sometimes, we have a pizza and sometimes we go to my parents’ favourite restaurant. They always have steak and chips. It’s difficult for me because I don’t like meat, so I usually have salad.
Tạm dịch: Thỉnh thoảng, chúng tôi ăn pizza và thỉnh thoảng chúng tôi tới nhà hàng yêu thích của bố mẹ. Họ
luôn ăn bít-tết và khoai tây. Rất khó cho tôi vì tôi không thích ăn thịt, nên tôi thường ăn salad.
Đáp án F.
Audio script:
My name is Megan. I don’t eat meat but I eat fish, cheese and eggs. For breakfast, I usually have a glass of milk and some fruit. At lunch time, I have my packed lunch: a cheese sandwich, a yogurt and an orange juice. I don’t eat school meals because I don’t like them. When I get home from school, I usually have a snack: a packet of crisps or some fruit. For dinner, we often have fish with salad or pasta. My favourite meal is pizza, I sometimes go to a restaurant with my parents at the weekend. I love Italian foods but my parents prefer French foods. Sometimes, we have a pizza and sometimes we go to my parents’ favourite restaurant. They always have steak and chips. It’s difficult for me because I don’t like meat, so I usually have salad. I think good food is very important. I eat fruit and vegetables every day. My best friend never eats salad or fruit. She prefers burgers and sausages.
Dịch bài đọc:
Tên tôi là Megan. Tôi không ăn thịt nhưng tôi ăn cá, phô mai và trứng. Vào bữa sáng, tôi thường uống một cốc sữa và ăn hoa quả. Vào bữa trưa, tôi mang hộp đồ ăn tới trường: một cái bánh mì kẹp phô mai, một sữa chua và một nước cam ép. Tôi không ăn bữa ăn ở trường vì không thích. Khi đi học về, tôi thường ăn vặt: một túi khoai tây chiên hoặc một vài loại hoa quả. Vào bữa tối, chúng tôi thường ăn cá với salad hoặc nui. Món ăn yêu thích của tôi là pizza, tôi thỉnh thoảng ăn ở nhà hàng với bố mẹ vào cuối tuần. Tôi thích đồ ăn Ý nhưng bố mẹ tôi thích đồ ăn Pháp. Thỉnh thoảng, chúng tôi ăn pizza và thỉnh thoảng chúng tôi tới nhà hàng yêu thích của bố mẹ. Họ luôn ăn bít-tết và khoai tây. Rất khó cho tôi vì tôi không thích ăn thịt, nên tôi thường ăn salad. Tôi nghĩ đồ ăn tốt rất quan trọng. Tôi ăn hoa quả và rau củ mỗi ngày. Bạn thân của tôi không bao giờ ăn salad hay hoa quả. Cậu ấy thích ăn burger và xúc xích.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Trọng tâm Văn, Sử, Địa, GDCD lớp 7 (chương trình mới) ( 60.000₫ )
- Trọng tâm Toán, Anh, KHTN lớp 7 (chương trình mới) ( 60.000₫ )
- Trọng tâm Văn - Sử - Địa - GDCD và Toán - Anh - KHTN lớp 7 (chương trình mới) ( 120.000₫ )
- Trọng tâm Toán - Văn - Anh, Toán - Anh - KHTN lớp 6 (chương trình mới) ( 126.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích: Lễ hội ẩm thực được tổ chức để gây quỹ cho trẻ em sống ở Cornwall.
Thông tin: This year “Wish you were here” has organized a food festival to raise enough money to send to
children in Cornwall.
Tạm dịch: Năm nay “Ước gì bạn ở đây” đã tổ chức một lễ hội ẩm thực để gây quỹ để gửi đến các trẻ em ở
Cornwall.
Đáp án T.
Câu 2
Lời giải
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích: Tổ chức Từ Trái tim đến Trái tim chủ yếu giúp đỡ ______ ở Việt Nam.
A. orphan (n): trẻ mồ côi
B. poor children (n): trẻ em nghèo
C. homeless children (n): trẻ vô gia cư
D. elderly people (n): người già
Thông tin: We are a non-profit that helps poor children in Vietnam.
Tạm dịch: Chúng tôi là một tổ chức phi lợi nhuận giúp đỡ trẻ em nghèo ở Việt Nam.
Đáp án B.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.