Câu hỏi:

18/01/2026 2 Lưu

Hai thanh kim loại song song, thẳng đứng có điện trở không đáng kể, một đầu nối vào điện trở \({\rm{R}} = 0,8\Omega \). Một đoạn dây dẫn MN có chiều dài \(l = 20\;{\rm{cm}}\), khối lượng \({\rm{m}} = 2\;{\rm{g}}\), điện trở \({\rm{r}} = 0,2\Omega \) tì vào hai thanh kim loại. Thanh MN có thể tự do trượt không ma sát xuống dưới và luôn luôn vuông góc với hai thanh kim loại đó. Hệ thống đặt trong từ trường đều có hướng vuông góc với mặt phẳng chứa hai thanh kim loại, có cảm ứng từ \({\rm{B}} = 0,2\;{\rm{T}}\). Lấy \({\rm{g}} = 10\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\).

a) Dòng điện cảm ứng qua thanh MN có chiều từ N đến M .

Đúng
Sai

b) Lúc đầu thanh MN chuyển động nhanh dần, sau một thời gian thanh chuyển động thẳng đều khi lực từ lớn hơn trọng lực.

Đúng
Sai

c) Tốc độ thanh MN khi chuyển động thẳng đều là \(12,5\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\).

Đúng
Sai
d) Hiệu điện thế hai đầu thanh MN khi chuyển động thẳng đều là \(0,35\;{\rm{V}}\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Áp dụng quy tắc bàn tay phải \( \Rightarrow \) dòng điện cảm ứng có chiều từ N đến \({\rm{M}} \Rightarrow \) a) Đúng

Lúc đầu thanh MN chuyển động nhanh dần, sau một thời gian thanh chuyển động thẳng đều khi lực từ cân bằng trọng lực \( \Rightarrow \) b) Sai

\(F = mg = 2 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 10 = 0,02\;{\rm{N}}\)

\(F = ilB \Rightarrow 0,02 = i \cdot 0,2 \cdot 0,2 \Rightarrow i = 0,5\;{\rm{A}}\)

\(e = i(R + r) = 0,5 \cdot (0,8 + 0,2) = 0,5\;{\rm{V}}\)

\(e = Blv \Rightarrow 0,5 = 0,2 \cdot 0,2 \cdot v \Rightarrow v = 12,5\;{\rm{m}}/{\rm{s}} \Rightarrow \)c) Đúng

\(u = iR = 0,5 \cdot 0,8 = 0,4V \Rightarrow \)d) Sai

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. tăng ma sát của xe với mặt đường

B. làm cho xe cân bằng tốt hơn

C. truyền nhiệt (do quá trình xe chuyển động cọ xát với không khí) từ thùng xe, thân xe xuống đất tránh được nguy cơ cháy nổ, hỏa hoạn

D. truyền các điện tích (do quá trình xe chuyển động cọ xát với không khí) từ thùng xe, thân xe xuống đất tránh được nguy cơ cháy nổ, hỏa hoạn

Lời giải

Chọn D

Câu 3

A. tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối          

B. không phụ thuộc vào nhiệt độ

C. tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối             
D. tỉ lệ thuận với nhiệt độ Xenxiut

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Một kilôgam nước cần thu lượng nhiệt là \(2,3 \cdot {10^6}\;{\rm{J}}\) hơi hoàn toàn.

B. Một kilôgam nước sẽ tỏa ra lượng nhiệt là \(2,3 \cdot {10^6}\;{\rm{J}}\) khi hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi và áp suất bất kỳ.

C. Một lượng nước bất kỳ cần thu nhiệt lượng là \(2,3 \cdot {10^6}\;{\rm{J}}\) để hóa hơi hoàn toàn.

D. Một kilôgam nước cần thu lượng nhiệt là \(2,3 \cdot {10^6}\;{\rm{J}}\) để hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi và áp suất chuẩn.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(Q < 0\) và \(A < 0\)                  
B. \(Q > 0\) và \(A < 0\) 
C. \(Q < 0\) và \(A > 0\)   
D. \(Q > 0\) và \(A > 0\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP