Một lực thực hiện công \[{\rm{A}}\] trong khoảng thời gian \({\rm{t}}\), có công suất được tính bằng công thức là
\({\rm{P}} = A.t\).
\({\rm{P}} = {\left( {A.t} \right)^2}\).
\({\rm{P}} = \frac{A}{t}\).
\({\rm{P}} = {\left( {\frac{A}{t}} \right)^2}\).
Câu hỏi trong đề: Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Vật lý 10 Cánh diều có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là C.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Thế năng của vận động viên tại vị trí (2) là 14,7 kJ.
Thế năng của vận động viên tại vị trí (3) là 49,0 kJ.
Thế năng của vận động viên lớn nhất tại vị trí (1).
Thế năng của vận động viên nhỏ nhất tại vị trí (4).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là B.
Gốc thế năng tại mặt đất, chiều dương thẳng đứng hướng lên
\[ \Rightarrow {h_1} = 100{\rm{ }}m,{\rm{ }}{h_2} = 30{\rm{ }}m,{\rm{ }}{h_3} = 60{\rm{ }}m,\]\[{h_4} = 0\].
\({W_{t1}} = mg{h_1} = 50.9,8.100 = 49000{\rm{ }}J = 49,0{\rm{ }}kJ\).
\({W_{t2}} = mg{h_2} = 50.9,8.30 = 14700{\rm{ }}J = 14,7{\rm{ }}kJ\).
\({W_{t3}} = mg{h_3} = 50.9,8.60 = 29400{\rm{ }}J = 29,4{\rm{ }}kJ\).
\({W_{t4}} = mg{h_4} = 0\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a. Ta có độ cao của vật so với vị trí làm mốc thế năng:
\[{{\rm{W}}_{t1}} = mg{h_1} \Rightarrow {h_1} = \frac{{{W_{t1}}}}{{mg}} = \frac{{600}}{{4.10}} = 15\,m\]
\[{{\rm{W}}_{t2}} = mg{h_2} \Rightarrow - 800 = 4.10.{h_2} \Rightarrow {h_2} = - 20\,m\] (vị trí dưới mốc thế năng)
Vậy mốc thế năng của vật là vị trí cách mặt đất 20 m và cách vị trí rơi là 15 m
Độ cao ban đầu của vật là: \(h = 15 + \left| { - 20} \right| = 35m\)
b. Ta có công chuyển động của vật: \(A = {{\rm{W}}_{t1}} = 600\left( J \right)\)
Theo định lý động năng: \(A = \frac{1}{2}m{v^2} \Rightarrow 600 = \frac{1}{2}.4.{v^2} \Rightarrow v = 10\sqrt 3 \left( {m/s} \right)\)
Câu 3
39,2 J.
400 J.
200 J.
0,08 J.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
khả năng tác dụng lực làm vật di chuyển.
khả năng tác dụng lực làm vật biến dạng.
tốc độ tỏa nhiệt của vật.
tốc độ sinh công của lực.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
105 kg.m/s.
7,2.104 kg.m/s.
0,72 kg.m/s.
2.104 kg.m/s.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
khối lượng của vật.
tốc độ chuyển động của vật.
gia tốc trọng trường.
độ cao của vật so với gốc thế năng.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
\[\overrightarrow p = 2m\overrightarrow {{v_1}} \]
\[\overrightarrow p = 2m\overrightarrow {{v_2}} \]
\[\overrightarrow p = m\overrightarrow {{v_1}} + m\overrightarrow {{v_2}} \]
\[p = m{v_1} + m{v_2}\]
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.
