Một quả bóng có khối lượng 500 g được ném lên cao theo phương thẳng đứng. Khi quả bóng đạt đến độ cao cực đại h = 8 m thì bắt đầu rơi xuống. Chọn mốc tính thế năng tại mặt đất và gia tốc rơi tự do bằng 9,8 m/s2. Thế năng của quả bóng tại độ cao cực đại là
39,2 J.
400 J.
200 J.
0,08 J.
Câu hỏi trong đề: Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Vật lý 10 Cánh diều có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là A
Thế năng tại độ cao cực đại: Wt = mgh = 0,5 . 9,8 . 8 = 39,2 J
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Sách - Sổ tay kiến thức trọng tâm Vật lí 10 VietJack - Sách 2025 theo chương trình mới cho 2k9 ( 31.000₫ )
- Trọng tâm Lí, Hóa, Sinh 10 cho cả 3 bộ KNTT, CTST và CD VietJack - Sách 2025 ( 40.000₫ )
- Sách lớp 10 - Combo Trọng tâm Toán, Văn, Anh và Lí, Hóa, Sinh cho cả 3 bộ KNTT, CD, CTST VietJack ( 75.000₫ )
- Sách lớp 11 - Trọng tâm Toán, Lý, Hóa, Sử, Địa lớp 11 3 bộ sách KNTT, CTST, CD VietJack ( 52.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Thế năng của vận động viên tại vị trí (2) là 14,7 kJ.
Thế năng của vận động viên tại vị trí (3) là 49,0 kJ.
Thế năng của vận động viên lớn nhất tại vị trí (1).
Thế năng của vận động viên nhỏ nhất tại vị trí (4).
Lời giải
Đáp án đúng là B.
Gốc thế năng tại mặt đất, chiều dương thẳng đứng hướng lên
\[ \Rightarrow {h_1} = 100{\rm{ }}m,{\rm{ }}{h_2} = 30{\rm{ }}m,{\rm{ }}{h_3} = 60{\rm{ }}m,\]\[{h_4} = 0\].
\({W_{t1}} = mg{h_1} = 50.9,8.100 = 49000{\rm{ }}J = 49,0{\rm{ }}kJ\).
\({W_{t2}} = mg{h_2} = 50.9,8.30 = 14700{\rm{ }}J = 14,7{\rm{ }}kJ\).
\({W_{t3}} = mg{h_3} = 50.9,8.60 = 29400{\rm{ }}J = 29,4{\rm{ }}kJ\).
\({W_{t4}} = mg{h_4} = 0\).
Lời giải
a. Ta có độ cao của vật so với vị trí làm mốc thế năng:
\[{{\rm{W}}_{t1}} = mg{h_1} \Rightarrow {h_1} = \frac{{{W_{t1}}}}{{mg}} = \frac{{600}}{{4.10}} = 15\,m\]
\[{{\rm{W}}_{t2}} = mg{h_2} \Rightarrow - 800 = 4.10.{h_2} \Rightarrow {h_2} = - 20\,m\] (vị trí dưới mốc thế năng)
Vậy mốc thế năng của vật là vị trí cách mặt đất 20 m và cách vị trí rơi là 15 m
Độ cao ban đầu của vật là: \(h = 15 + \left| { - 20} \right| = 35m\)
b. Ta có công chuyển động của vật: \(A = {{\rm{W}}_{t1}} = 600\left( J \right)\)
Theo định lý động năng: \(A = \frac{1}{2}m{v^2} \Rightarrow 600 = \frac{1}{2}.4.{v^2} \Rightarrow v = 10\sqrt 3 \left( {m/s} \right)\)
Câu 3
105 kg.m/s.
7,2.104 kg.m/s.
0,72 kg.m/s.
2.104 kg.m/s.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
\({\rm{P}} = A.t\).
\({\rm{P}} = {\left( {A.t} \right)^2}\).
\({\rm{P}} = \frac{A}{t}\).
\({\rm{P}} = {\left( {\frac{A}{t}} \right)^2}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
độ lớn là 56 kg.m/s và hướng từ (A) đến (B)
độ lớn là 56 kg.m/s và hướng từ B đến A.
độ lớn 108 kg.m/s và hướng từ A đến B.
độ lớn 108 kg.m/s và hướng từ B đến A.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
