III. WRITING
TASK 1. For each question, complete the second sentence so that it means the same as the first. Use the word in brackets and do not change it. Write NO MORE THAN THREE WORDS.
My brother doesn’t have the habit of going browsing at the shopping centres.
My brother ____________________ browsing at the shopping centres. (NEVER)
III. WRITING
TASK 1. For each question, complete the second sentence so that it means the same as the first. Use the word in brackets and do not change it. Write NO MORE THAN THREE WORDS.
My brother doesn’t have the habit of going browsing at the shopping centres.
My brother ____________________ browsing at the shopping centres. (NEVER)
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
My brother never goes browsing at the shopping centres.
Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả thói quen ở hiện tại: S + V(s/es)
Trạng từ tần suất “never” đứng trước động từ chính, chủ ngữ là số ít nên thêm -s sau động từ
Dịch: Anh trai tôi không bao giờ đi dạo quanh các trung tâm mua sắm.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
During her stay in the hotel, she heard a loud thunderstorm sound.
While ____________________ in the hotel, she heard a loud thunderstorm sound. (SHE)
During her stay in the hotel, she heard a loud thunderstorm sound.
While ____________________ in the hotel, she heard a loud thunderstorm sound. (SHE)
Đáp án:
While she was staying in the hotel, she heard a loud thunderstorm sound.
Cấu trúc kết hợp thì với “while” để diễn tả hành động đang xảy ra thì có một hành động khác xen vào: While + S + was/were + Ving, S + Ved/2
Dịch: Khi cô ấy đang ở khách sạn, cô ấy nghe thấy tiếng sấm lớn.
Câu 3:
Can I borrow one of your tablets?
Can you lend me a ____________________? (OF)
Can I borrow one of your tablets?
Can you lend me a ____________________? (OF)
Đáp án:
Can you lend me a tablet of yours?
One of your tablets = a tablet of yours: một trong những cái máy tính bảng của bạn
Dịch: Bạn có thể cho tôi mượn máy tính bảng của bạn được không?
Câu 4:
The robots will have the ability to help around the house in a few years.
The robots ____________________ to help around the house in a few years. (BE)
The robots will have the ability to help around the house in a few years.
The robots ____________________ to help around the house in a few years. (BE)
Đáp án:
The robots will be able to help around the house in a few years.
Dùng cụm từ “be able to” để diễn tả khả năng sẽ làm việc gì đó trong tương lai
Dịch: Vài năm nữa thôi là robot sẽ có thể giúp việc nhà rồi.
Câu 5:
She asked, “How many planets are there in the solar system, Dad?”
She asked her dad how many ____________________ in the solar system. (THERE)
She asked, “How many planets are there in the solar system, Dad?”
She asked her dad how many ____________________ in the solar system. (THERE)
Đáp án:
She asked her dad how many planets there were in the solar system.
Cấu trúc câu tường thuật dạng câu hỏi có từ để hỏi: S + asked + (O)/wanted to know/wondered + Wh-words/how + S + V
Dịch: Cô ấy hỏi bố mình có bao nhiêu hành tinh trong hệ mặt trời.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Gợi ý:
Today, voice messaging is a popular function that people use to send their spoken recorded messages. In terms of its advantages, mobile users can create voice messages quickly and easily via smartphones. It can help save time on typing and avoid spelling mistakes. It’s also very convenient to contact others if you don’t want to show your face or cannot make video calls. As for its disadvantages, this modern communication needs a stable Internet access. In addition, for some people, checking voice messages is rather inconvenient and answering them might be done later. In short, voice messaging has both pros and cons. I think people will still use it as a common way of communication in the future.
Câu 2
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
A
Dịch: Mối quan tâm hàng đầu của mọi người khi nói đến ứng dụng nhắn tin là gì?
A. Kết nối ổn định
B. Cập nhật muộn
C. Quá nhiều ứng dụng cạnh tranh
Thông tin: According to a survey, a majority said their top concern regarding messaging applications was connection and privacy.
(Theo một khảo sát, đa số người dùng cho biết mối quan tâm hàng đầu của họ về các ứng dụng nhắn tin là kết nối và quyền riêng tư.)
Câu 3
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.