Choose the letter A, B, C or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
He never comes to class late, doesn't he?
A B C D
Choose the letter A, B, C or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
He never comes to class late, doesn't he?
A B C D
Quảng cáo
Trả lời:
D
- Lỗi: Tag question “doesn't he?” dùng sai sau “He never comes”.
- Đây là câu hỏi đuôi (tag question). Cấu trúc: S + V + ..., trợ động từ + đại từ chủ ngữ của S?
+ Nếu mệnh đề chính là khẳng định → phần đuôi phải là phủ định.
+ Nếu mệnh đề chính là phủ định → phần đuôi phải là khẳng định.
+ Động từ ở cả hai phần phải cùng thì/dạng.
- Mệnh đề chính là phủ định ở thì hiện tại đơn (“never comes”) → phần đuôi là khẳng định → “does”.
- Chủ ngữ chính là Nathan → trợ động từ là “does”, chủ ngữ chuyển thành “he” trong phần đuôi → Sửa đúng: “doesn't he” → “does he”.
Dịch: Anh ấy không bao giờ đến lớp muộn phải không?
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
It is necessary for you practising speaking English with your teacher every day.
A B C D
It is necessary for you practising speaking English with your teacher every day.
A B C D
B
- Lỗi: Sai dạng động từ sau “It is necessary for you”
- Cấu trúc “It is necessary (+ for sb) + to V” được sử dụng khi đề cập đến điều quan trọng, cần thiết hay nhấn mạnh một hành động được coi là cần thực hiện.
- Sửa đúng: “practising” → “to practise”
Dịch: Bạn cần phải luyện tập nói tiếng Anh với giáo viên của mình mỗi ngày.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
advisor / adviser
- Từ gốc: advice (n): lời khuyên, lời chỉ bảo
- Trước chỗ trống là mạo từ “an”. Sau chỗ trống là đại từ quan hệ chỉ người “who” để nối với mệnh đề bổ nghĩa cho chủ ngữ chính → chỗ trống cần danh từ số ít chỉ người.
- Danh từ “advice” → danh từ chỉ người “advisor” hoặc “adviser” = cố vấn, thêm hậu tố -or/-er.
Dịch: Học sinh trung học cần một cố vấn có thể giúp các em chọn nghề nghiệp phù hợp.
Lời giải
Các từ trong bảng:
aids (v,n): giúp đỡ, sự giúp đỡ, phương tiện trợ giúp
self-discipline (n): tính kỷ luật tự giác
catch up on (phr.v): làm bù những thứ đã để lỡ trước đó
overcome (v): khắc phục; đánh bại, chiến thắng
help (v): giúp đỡ, trợ giúp, cứu trợ
26. catch up on
- Cụm động từ “stay behind” = ở lại, vẫn còn; “after hours” là thuật ngữ chỉ khoảng thời gian hoạt động ngoài giờ làm việc bình thường → “stay behind after hours” = ở lại sau giờ làm việc.
- Sau chỗ trống là tân ngữ “their work” = công việc của họ.
→ Nhân viên phải ở lại sau giờ làm việc để làm nốt công việc → chọn “catch up on”.
Dịch: Nhân viên phải ở lại sau giờ làm việc để theo kịp công việc của họ.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.