Câu hỏi:

20/01/2026 162 Lưu

Cho hàm số y = f(x)  có bảng xét dấu của f'(x) như sau:

loading...

Biết f(2) +f(6) = 3f(3). Hỏi phương trình f(x2+1) = f(3) có tất cả bao nhiêu nghiệm (nhập đáp án vào ô trống)?

Đáp án  __

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. 4

Xét hàm số \(y = f\left( {{x^2} + 1} \right)\)\(y' = 2x \cdot f'\left( {{x^2} + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{f'\left( {{x^2} + 1} \right) = 0}\end{array}} \right.\).

Dựa vào bảng xét dấu, ta thấy \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x \in \left\{ {1\,;\,\,3\,;\,\,4} \right\}\) (loại nghiệm kép \(x = 2\)).

Khi đó \(f'\left( {{x^2} + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} + 1 = 1}\\{{x^2} + 1 = 3}\\{{x^2} + 1 = 4}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} = 0}\\{{x^2} = 2}\\{{x^2} = 3}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = \pm \sqrt 2 }\\{x = \pm \sqrt 3 }\end{array}} \right.} \right.} \right.\).

Bảng biến thiên của \(f\left( {{x^2} + 1} \right)\):

Dựa vào hình vẽ, ta thấy \(f\left( {{x^2} + 1} \right) = f\left( 3 \right)\) có tất cả 4 nghiệm phân biệt.

Đáp án cần nhập là: \(4\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ dưới.

Sân vận động Sport Hub (Singapore) là sân có mái vòm kỳ vĩ nhất thế giới. (ảnh 2)

Ta cần tìm diện tích của \(S\left( x \right)\) thiết diện. Gọi \(d\left( {O,MN} \right) = x\).

Ta có \(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{{{75}^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{{45}^2}}} = 1.\) Lúc đó \[MN = 2y = 2\sqrt {{{45}^2}\left( {1 - \frac{{{x^2}}}{{{{75}^2}}}} \right)} = 90\sqrt {1 - \frac{{{x^2}}}{{{{75}^2}}}} \]

\[ \Rightarrow R = \frac{{MN}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{90}}{{\sqrt 2 }} \cdot \sqrt {1 - \frac{{{x^2}}}{{{{75}^2}}}} \Rightarrow {R^2} = \frac{{{{90}^2}}}{2} \cdot \left( {1 - \frac{{{x^2}}}{{{{75}^2}}}} \right)\].

Khi đó, \[S\left( x \right) = \frac{1}{4}\pi {R^2} - \frac{1}{2}{R^2} = \left( {\frac{1}{4}\pi - \frac{1}{2}} \right){R^2} = \left( {\pi - 2} \right)\frac{{2025}}{2} \cdot \left( {1 - \frac{{{x^2}}}{{{{75}^2}}}} \right).\]

Thể tích khoảng không cần tìm là: \(V = \int\limits_{ - 75}^{75} {\left( {\pi - 2} \right)\frac{{2025}}{2} \cdot \left( {1 - \frac{{{x^2}}}{{{{75}^2}}}} \right)dx \approx 115\,\,586\,\,\left( {{m^3}} \right).} \) Chọn B.

Câu 2

A. As we will eat or drink sugary foods.

 B. Eating and drinking sugary foods

C. After we ate or drank sugary foods.              

D. When we eat or drink sugary foods.    

Lời giải

Kiến thức về cấu trúc câu

A. As + S + V, S + V: khi → sai ngữ pháp do ta không dùng thì tương lai đơn cho mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian đi với “as”.         

B. Sai do mệnh đề rút gọn thành cụm V-ing làm trạng ngữ thì phải cùng chủ ngữ với mệnh đề chính.

C. After + S + V: sau khi → sai về thì vì vế sau đang chia hiện tại đơn nên vế trước không thể chia quá khứ đơn được.   

D. When + S + V, S + V: khi

Chọn D.

Dịch: Khi chúng ta ăn hoặc uống thực phẩm có chứa đường, đường sẽ đi vào máu và tác động lên một số bộ phận của não.

Câu 3

A. \(\frac{{a\sqrt 5 }}{5}\).                          
B. \(\frac{{2a\sqrt 5 }}{5}\).     
C. \(2a\).                         
D. \(a\sqrt 2 \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(\frac{{x - 4}}{4} = \frac{{y - 3}}{3} = \frac{{z - 3}}{{ - 7}}\).

 B. \(\frac{{x + 4}}{4} = \frac{{y + 3}}{3} = \frac{{z - 3}}{1}\).

C. \(\frac{{x + 4}}{{ - 4}} = \frac{{y + 3}}{3} = \frac{{z - 3}}{1}\). 
D. \(\frac{{x + 8}}{4} = \frac{{y + 6}}{3} = \frac{{z - 10}}{{ - 7}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP